Nghị định 46-CP được ban hành năm 1993 bởi Chính phủ quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa bộ máy nhân sự cấp cơ sở, thiết lập mức phụ cấp cụ thể cho từng chức danh và đảm bảo nguồn tài chính ổn định cho các hoạt động đoàn thể tại địa phương.
Phạm vi áp dụng của Nghị định bao gồm tất cả các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm cán bộ chuyên trách công tác Đảng, chính quyền cấp xã; cán bộ xã đã nghỉ việc theo các chế độ cũ; cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước đã nghỉ hưu nhưng tiếp tục tham gia công tác tại xã; và các tổ chức đoàn thể nhân dân tại cơ sở.
Quy định về số lượng cán bộ cấp xã được hưởng sinh hoạt phí
Nghị định phân chia số lượng cán bộ Đảng và chính quyền cấp xã được hưởng sinh hoạt phí dựa trên quy mô dân số của từng địa phương, cụ thể như sau:
- Đối với xã có dưới 5.000 dân: Số lượng cán bộ được hưởng sinh hoạt phí tối đa là 8 người.
- Đối với xã có quy mô dân số từ 5.000 đến dưới 10.000 dân: Số lượng cán bộ được hưởng sinh hoạt phí tối đa là 9 người.
- Đối với xã có quy mô dân số từ 10.000 dân trở lên: Số lượng cán bộ được hưởng sinh hoạt phí tối đa là 11 người.
- Chính phủ giao Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn chi tiết nhằm bảo đảm các xã vùng miền núi được bố trí số lượng cán bộ nhiều hơn xã miền xuôi, và số lượng cán bộ ở xã nhiều hơn ở phường, thị trấn.
Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ đương nhiệm
Mức sinh hoạt phí hàng tháng dành cho cán bộ cấp xã được phân cấp rõ ràng theo chức danh đảm nhiệm:
- Mức 160.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với Bí thư Đảng uỷ xã (hoặc Bí thư chi bộ xã đối với những nơi chưa thành lập Đảng uỷ xã) và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã.
- Mức 140.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với Phó Bí thư Đảng uỷ xã (hoặc thường trực Đảng uỷ xã), Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, Thư ký Hội đồng nhân dân xã và Xã đội trưởng.
- Mức 120.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với tất cả các chức danh cán bộ còn lại trong danh mục được hưởng sinh hoạt phí.
Chế độ trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc và nghỉ hưu
Nghị định thiết lập các chính sách hỗ trợ tài chính cho cán bộ xã khi nghỉ việc hoặc chuyển giao thế hệ:
- Đối với cán bộ xã đã nghỉ việc và đang hưởng chế độ theo Quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13-10-1981, mức trợ cấp hàng tháng được điều chỉnh mới: Bí thư Đảng uỷ xã và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hưởng mức 40.000 đồng/tháng; các chức danh khác hưởng mức 30.000 đồng/tháng.
- Đối với cán bộ xã công tác liên tục từ 10 năm trở lên, không vi phạm kỷ luật, khi nghỉ việc từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực sẽ được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp được tính theo số năm công tác, mỗi năm công tác tương đương với 1 tháng sinh hoạt phí đang hưởng trước khi nghỉ việc. Thẩm quyền quyết định trợ cấp thuộc về Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Đối với cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức hoặc hưởng trợ cấp một lần nay tham gia công tác tại xã: Vẫn được hưởng đầy đủ mức sinh hoạt phí hàng tháng theo chức danh quy định tại Điều 2. Tuy nhiên, khi thôi làm việc tại xã, đối tượng này không được hưởng thêm khoản trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng dành cho cán bộ xã nghỉ việc.
Kinh phí hoạt động của các đoàn thể nhân dân cấp xã
Nghị định quy định mức kinh phí hoạt động và sinh hoạt phí hàng năm cho 5 tổ chức đoàn thể nhân dân cấp xã (bao gồm: Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh) như sau:
- Tại các xã dưới 10.000 dân: Mỗi đoàn thể được cấp mức kinh phí 1.500.000 đồng/năm.
- Tại các xã trên 10.000 dân: Mỗi đoàn thể được cấp mức kinh phí 2.000.000 đồng/năm.
- Dựa trên tổng mức kinh phí được cấp này, từng đoàn thể nhân dân ở xã tự cân đối và quy định mức sinh hoạt phí hàng tháng cụ thể cho cán bộ thuộc đoàn thể mình.
Nguồn kinh phí chi trả và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi của chính sách, Nghị định quy định rõ cơ chế tài chính và trách nhiệm thi hành:
- Nguồn kinh phí chi trả sinh hoạt phí, trợ cấp và kinh phí hoạt động đoàn thể được cân đối trực tiếp trong ngân sách xã. Đối với những xã gặp khó khăn về tài chính, không tự cân đối được nguồn chi, ngân sách cấp tỉnh có trách nhiệm cấp trợ cấp bổ sung để đảm bảo chi trả đầy đủ.
- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các điều khoản được giao.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 46-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 6 năm 1993. Các văn bản, quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ, bao gồm: Quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ; Quyết định số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng; và Quyết định số 57-TTg ngày 15-2-1993 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 1993 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Xã dưới 5.000 dân: 8 cán bộ.
2. Xã từ 5.000 đến dưới 10.000 dân: 9 cán bộ.
3. Xã từ 10.000 dân trở lên: 11 cán bộ.
Căn cứ số lượng chung quy định trên, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn cụ thể bảo đảm cho xã ở miền núi có số lượng nhiều hơn xã ở miền xuôi, số lượng cán bộ xã nhiều hơn cán bộ ở phường, thị trấn.
Điều 2.- Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ nói ở điều 1 trên đây như sau:
1. Bí thư Đảng uỷ xã (hoặc Bí thư chi bộ xã đối với nơi chưa có Đảng uỷ xã), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 160.000đ/tháng.
2. Phó bí thư Đảng uỷ xã (hoặc thường trực Đảng uỷ xã), Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thư ký Hội đồng nhân dân xã, xã đội trưởng: 140.000 đồng/tháng.
3. Các chức danh còn lại: 120.000đ/tháng.
1. Bí thư Đảng uỷ xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 40.000 đồng/tháng.
2. Các chức danh khác: 30.000 đồng/tháng.
1. Xã dưới 10.000 dân thì mỗi đoàn thể: 1.500.000 đồng/năm (một triệu năm trăm ngàn đồng/năm).
2. Xã trên 10.000 dân thì mỗi đoàn thể: 2.000.000 đồng/năm (hai triệu đồng/năm).
Căn cứ mức quy định tại điều này, mỗi đoàn thể nhân dân ở xã quy định mức sinh hoạt phí hàng tháng cho cán bộ đoàn thể mình.
Điều 9.- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Nghị định này.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1 Quyết định 57-TTg năm 1993 về việc trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 111-HĐBT năm 1981 sửa đổi chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Quyết định 130-CP năm 1975 Bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 57-TTg năm 1993 về việc trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 111-HĐBT năm 1981 sửa đổi chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Thông tư 1-TCCP/CQ-1982 hướng dẫn thi hành Quyết định 111-HĐBT-1981 về một số chính sách, chế độ đối với Cán bộ xã, phường do Ban Tổ chức của Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 130-CP năm 1975 Bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 57-TTg năm 1993 về việc trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 111-HĐBT năm 1981 sửa đổi chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Quyết định 130-CP năm 1975 Bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã do Hội đồng Chính phủ ban hành