Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 46-CP được ban hành năm 1993 bởi Chính phủ quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa bộ máy nhân sự cấp cơ sở, thiết lập mức phụ cấp cụ thể cho từng chức danh và đảm bảo nguồn tài chính ổn định cho các hoạt động đoàn thể tại địa phương.

Phạm vi áp dụng của Nghị định bao gồm tất cả các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm cán bộ chuyên trách công tác Đảng, chính quyền cấp xã; cán bộ xã đã nghỉ việc theo các chế độ cũ; cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước đã nghỉ hưu nhưng tiếp tục tham gia công tác tại xã; và các tổ chức đoàn thể nhân dân tại cơ sở.

Quy định về số lượng cán bộ cấp xã được hưởng sinh hoạt phí

Nghị định phân chia số lượng cán bộ Đảng và chính quyền cấp xã được hưởng sinh hoạt phí dựa trên quy mô dân số của từng địa phương, cụ thể như sau:

  • Đối với xã có dưới 5.000 dân: Số lượng cán bộ được hưởng sinh hoạt phí tối đa là 8 người.
  • Đối với xã có quy mô dân số từ 5.000 đến dưới 10.000 dân: Số lượng cán bộ được hưởng sinh hoạt phí tối đa là 9 người.
  • Đối với xã có quy mô dân số từ 10.000 dân trở lên: Số lượng cán bộ được hưởng sinh hoạt phí tối đa là 11 người.
  • Chính phủ giao Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn chi tiết nhằm bảo đảm các xã vùng miền núi được bố trí số lượng cán bộ nhiều hơn xã miền xuôi, và số lượng cán bộ ở xã nhiều hơn ở phường, thị trấn.

Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ đương nhiệm

Mức sinh hoạt phí hàng tháng dành cho cán bộ cấp xã được phân cấp rõ ràng theo chức danh đảm nhiệm:

  • Mức 160.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với Bí thư Đảng uỷ xã (hoặc Bí thư chi bộ xã đối với những nơi chưa thành lập Đảng uỷ xã) và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã.
  • Mức 140.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với Phó Bí thư Đảng uỷ xã (hoặc thường trực Đảng uỷ xã), Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, Thư ký Hội đồng nhân dân xã và Xã đội trưởng.
  • Mức 120.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với tất cả các chức danh cán bộ còn lại trong danh mục được hưởng sinh hoạt phí.

Chế độ trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc và nghỉ hưu

Nghị định thiết lập các chính sách hỗ trợ tài chính cho cán bộ xã khi nghỉ việc hoặc chuyển giao thế hệ:

  • Đối với cán bộ xã đã nghỉ việc và đang hưởng chế độ theo Quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13-10-1981, mức trợ cấp hàng tháng được điều chỉnh mới: Bí thư Đảng uỷ xã và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hưởng mức 40.000 đồng/tháng; các chức danh khác hưởng mức 30.000 đồng/tháng.
  • Đối với cán bộ xã công tác liên tục từ 10 năm trở lên, không vi phạm kỷ luật, khi nghỉ việc từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực sẽ được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp được tính theo số năm công tác, mỗi năm công tác tương đương với 1 tháng sinh hoạt phí đang hưởng trước khi nghỉ việc. Thẩm quyền quyết định trợ cấp thuộc về Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
  • Đối với cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức hoặc hưởng trợ cấp một lần nay tham gia công tác tại xã: Vẫn được hưởng đầy đủ mức sinh hoạt phí hàng tháng theo chức danh quy định tại Điều 2. Tuy nhiên, khi thôi làm việc tại xã, đối tượng này không được hưởng thêm khoản trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng dành cho cán bộ xã nghỉ việc.

Kinh phí hoạt động của các đoàn thể nhân dân cấp xã

Nghị định quy định mức kinh phí hoạt động và sinh hoạt phí hàng năm cho 5 tổ chức đoàn thể nhân dân cấp xã (bao gồm: Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh) như sau:

  • Tại các xã dưới 10.000 dân: Mỗi đoàn thể được cấp mức kinh phí 1.500.000 đồng/năm.
  • Tại các xã trên 10.000 dân: Mỗi đoàn thể được cấp mức kinh phí 2.000.000 đồng/năm.
  • Dựa trên tổng mức kinh phí được cấp này, từng đoàn thể nhân dân ở xã tự cân đối và quy định mức sinh hoạt phí hàng tháng cụ thể cho cán bộ thuộc đoàn thể mình.

Nguồn kinh phí chi trả và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo tính khả thi của chính sách, Nghị định quy định rõ cơ chế tài chính và trách nhiệm thi hành:

  • Nguồn kinh phí chi trả sinh hoạt phí, trợ cấp và kinh phí hoạt động đoàn thể được cân đối trực tiếp trong ngân sách xã. Đối với những xã gặp khó khăn về tài chính, không tự cân đối được nguồn chi, ngân sách cấp tỉnh có trách nhiệm cấp trợ cấp bổ sung để đảm bảo chi trả đầy đủ.
  • Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các điều khoản được giao.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 46-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 6 năm 1993. Các văn bản, quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ, bao gồm: Quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ; Quyết định số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng; và Quyết định số 57-TTg ngày 15-2-1993 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 46-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 1993

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ46-CP NGàY 23-6-1993 VỀ CHẾ ĐỘ SINH HOẠT PHÍ ĐỐI VỚI CÁN BỘ ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐOÀN THỂ NHÂN DÂN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Nay quy định số lượng cán bộ công tác Đảng và công tác chính quyền ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) được hưởng sinh hoạt phí như sau:

1. Xã dưới 5.000 dân: 8 cán bộ.

2. Xã từ 5.000 đến dưới 10.000 dân: 9 cán bộ.

3. Xã từ 10.000 dân trở lên: 11 cán bộ.

Căn cứ số lượng chung quy định trên, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn cụ thể bảo đảm cho xã ở miền núi có số lượng nhiều hơn xã ở miền xuôi, số lượng cán bộ xã nhiều hơn cán bộ ở phường, thị trấn.

Điều 2.- Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ nói ở điều 1 trên đây như sau:

1. Bí thư Đảng uỷ xã (hoặc Bí thư chi bộ xã đối với nơi chưa có Đảng uỷ xã), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 160.000đ/tháng.

2. Phó bí thư Đảng uỷ xã (hoặc thường trực Đảng uỷ xã), Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thư ký Hội đồng nhân dân xã, xã đội trưởng: 140.000 đồng/tháng.

3. Các chức danh còn lại: 120.000đ/tháng.

Điều 3.- Cán bộ xã đã nghỉ việc và hưởng chế độ theo các Quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ, số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng nay được hưởng trợ cấp như sau:

1. Bí thư Đảng uỷ xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 40.000 đồng/tháng.

2. Các chức danh khác: 30.000 đồng/tháng.

Điều 4. - Từ nay trở đi, cán bộ xã làm công tác ở xã liên tục từ 10 năm trở lên và không vi phạm kỷ luật thì khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp này tính theo số năm công tác, mỗi năm công tác được trợ cấp một tháng, lấy theo mức sinh hoạt phí đang hưởng trước lúc nghỉ việc để tính. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã ra quyết định cụ thể đối với những cán bộ được trợ cấp này.

Điều 5.- Cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước đã hưởng chế độ nghỉ hưu, nghỉ mất súc, nghỉ theo chế độ trợ cấp một lần, nếu làm công tác ở xã thì cũng được hưởng mức sinh hoạt phí hàng tháng nói ở điều 2, nhưng khi thôi làm công tác ở xã thì không được hưởng khoản trợ cấp nói tại Điều 3 và Điều 4 trên đây.

Điều 6.- Kinh phí cho hoạt động và sinh hoạt phí đối với cán bộ đoàn thể nhân dân xã, bao gồm Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh như sau:

1. Xã dưới 10.000 dân thì mỗi đoàn thể: 1.500.000 đồng/năm (một triệu năm trăm ngàn đồng/năm).

2. Xã trên 10.000 dân thì mỗi đoàn thể: 2.000.000 đồng/năm (hai triệu đồng/năm).

Căn cứ mức quy định tại điều này, mỗi đoàn thể nhân dân ở xã quy định mức sinh hoạt phí hàng tháng cho cán bộ đoàn thể mình.

Điều 7.- Nguồn kinh phí để chi trả các khoản quy định tại các điều 2, 3, 4 và điều 6 của Nghị định này được cân đối trong ngân sách xã. Những xã có khó khăn về nguồn tài chính, không đủ chi trả các khoản nói trên thì ngân sách của tỉnh trợ cấp cho đủ.

Điều 8.- Nghị định này thi hành từ ngày 1 tháng 6 năm 1993. Bãi bỏ các Quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ về bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã, số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng về sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường, số 57-TTg ngày 15-2-1993 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Điều 9.- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Nghị định này.

Điều 10.- Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 46-CP năm 1993 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn

Số hiệu: 46-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 23/06/1993
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 31/08/1993
Số công báo: Số 16
Ngày hiệu lực: 01/06/1993
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 46-CP năm 1993 về chế độ sinh hoạt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký