Quyết định 57-TTg được ban hành năm 1993 bởi Thủ tướng Chính phủ, quy định về việc trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn nhằm hỗ trợ, ổn định đời sống cho đội ngũ cán bộ cơ sở tại các địa bàn đặc thù.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cán bộ đang công tác và cán bộ đã nghỉ việc tại các xã miền núi, xã có khó khăn về ngân sách (thu ngân sách không đủ chi trả phụ cấp) thuộc các nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ đang làm công tác đảng, công tác chính quyền, công tác đoàn thể tại các xã miền núi, xã khó khăn có mức phụ cấp bình quân dưới 40.000 đồng/tháng.
- Cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
Mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đang công tác
Quyết định quy định mức trợ cấp thêm hàng tháng cho 16 chức danh cán bộ đang làm công tác đảng, chính quyền và đoàn thể tại các xã thuộc diện áp dụng cụ thể như sau:
- Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã: Được hưởng mức trợ cấp là 60.000 đồng/tháng.
- Phó Bí thư, Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã: Được hưởng mức trợ cấp là 50.000 đồng/tháng.
- Các chức danh cán bộ khác: Được hưởng mức trợ cấp là 40.000 đồng/tháng.
Mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc
Đối với các cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo các quy định trước đây (Quyết định 130-CP và Quyết định 111-HĐBT), Nhà nước thực hiện trợ cấp thêm để đảm bảo đạt mức tối thiểu như sau:
- Bí thư Đảng uỷ, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã: Trợ cấp thêm cho đủ mức 30.000 đồng/tháng.
- Các chức danh cán bộ khác: Trợ cấp thêm cho đủ mức 20.000 đồng/tháng.
- Lưu ý: Những xã nào đã chi trả đủ mức trợ cấp nêu trên thì không được tính phụ cấp thêm theo quy định này.
Thẩm quyền quyết định và nguồn kinh phí thực hiện
Quyết định phân cấp rõ ràng trách nhiệm tổ chức thực hiện và cân đối ngân sách giữa trung ương và địa phương:
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quyết định cụ thể số lượng xã trên địa bàn tỉnh được hưởng mức trợ cấp theo quy định.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí chi trả cho các khoản trợ cấp này do ngân sách cấp tỉnh tự cân đối và chi trả.
- Điều khoản loại trừ: Những xã đã thực hiện chế độ theo Quyết định số 72-HĐBT ngày 13-3-1990 của Hội đồng Bộ trưởng sẽ không được hưởng thêm phụ cấp theo Quyết định 57-TTg này.
Trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thực hiện
Để đảm bảo chính sách được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có xã miền núi, xã có khó khăn chịu trách nhiệm trực tiếp thi hành quyết định tại địa phương.
- Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn chi tiết thực hiện và báo cáo kết quả triển khai lên Thủ tướng Chính phủ.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 57-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-1993.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57-TTg | Hà Nội , ngày 15 tháng 2 năm 1993 |
VỀ VIỆC TRỢ CẤP CHO CÁN BỘ XÃ MIỀN NÚI VÀ XÃ CÓ KHÓ KHĂN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
- Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã: 60.000 đồng/tháng,
- Phó Bí Thư, Phó Chủ tịch xã: 50.000 đồng/tháng
- Các chức danh khác: 40.000 đồng/tháng.
- Bí thư Đảng Uỷ xã, Phó bí thư, Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 30.000 đồng/tháng.
- Các chức danh khác: 20.000 đồng/tháng.
Xã nào đã trả đủ mức trợ cấp quy định trên không được tính phụ cấp thêm.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-1993.
Điều 5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có xã miền núi, xã có khó khăn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ.
|
| Phan Văn Khải (Đã Ký) |
- 1 Nghị định 46-CP năm 1993 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn
- 2 Quyết định 111-HĐBT năm 1981 sửa đổi chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Quyết định 130-CP năm 1975 Bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2 Thông tư liên tịch 1-TT/LB năm 1993 hướng dẫn Quyết định số 57-TTg về việc trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn do Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ-Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 111-HĐBT năm 1981 sửa đổi chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Quyết định 130-CP năm 1975 Bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã do Hội đồng Chính phủ ban hành