Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 56/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng". Nghị định này quy định chi tiết về đối tượng, chế độ ưu đãi, hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu cao quý này nhằm tôn vinh những cống hiến, hy sinh to lớn của các bà mẹ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với các bà mẹ Việt Nam có nhiều cống hiến, hy sinh cho sự nghiệp cách mạng và thân nhân của các bà mẹ thuộc diện xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".

Điều kiện xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"

Các bà mẹ được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu khi thuộc một trong các trường hợp cụ thể sau:

  • Có từ 2 con trở lên là liệt sỹ.
  • Chỉ có 2 con mà trong đó có 1 con là liệt sỹ và 1 con là thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Chỉ có duy nhất 1 con và người con đó là liệt sỹ.
  • Có 1 con là liệt sỹ và có chồng hoặc chính bản thân bà mẹ là liệt sỹ.
  • Có 1 con là liệt sỹ và bản thân bà mẹ là thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Lưu ý về các tiêu chuẩn xác định đối tượng:

  • Người con là liệt sỹ phải là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng "Tổ quốc ghi công", bao gồm cả con đẻ và con nuôi hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Người chồng là liệt sỹ là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng "Tổ quốc ghi công" và bà mẹ là vợ hợp pháp của người đó.
  • Thương binh được xác định là người đã được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thương binh, bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (áp dụng cho cả người còn sống và người đã từ trần).
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu bà mẹ có chồng, con tham gia vào hàng ngũ địch nhưng bản thân bà mẹ vẫn chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu.
  • Trường hợp loại trừ: Những người thuộc diện trên nhưng có hành vi phản bội, đầu hàng địch, có hành động gây nguy hại cho cách mạng hoặc vi phạm pháp luật bị Tòa án xét xử bằng hình thức phạt tù mà bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực pháp luật (kể cả trường hợp được hưởng án treo) thì không được xét tặng.

Chế độ ưu đãi và tổ chức nghi lễ

Nghị định quy định rõ ràng các quyền lợi vật chất, tinh thần và nghi lễ trang trọng dành cho các bà mẹ:

  • Quyền lợi khi được tặng hoặc truy tặng: Bà mẹ được tặng danh hiệu sẽ nhận Bằng, Huy hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" và hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng và ưu đãi người có công với cách mạng. Trường hợp truy tặng, thân nhân thờ cúng sẽ đại diện nhận Bằng, Huy hiệu và các chế độ liên quan.
  • Tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức buổi lễ một cách trang trọng, tiết kiệm và mang tính giáo dục truyền thống cao. Kinh phí tổ chức không quá 01 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi trường hợp.
  • Tổ chức lễ tang: Khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng từ trần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đoàn thể và đơn vị phụng dưỡng tổ chức lễ tang trang trọng, phù hợp với phong tục địa phương. Kinh phí tổ chức lễ tang không quá 02 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi trường hợp.

Thành phần hồ sơ đề nghị xét duyệt

Hồ sơ được chia làm hai nhóm rõ rệt:

  • Hồ sơ xét duyệt ban đầu: Bao gồm bản khai cá nhân (Mẫu số 01a/BMAH) hoặc bản khai của thân nhân (Mẫu số 01b/BMAH) kèm giấy ủy quyền (Mẫu số 02/BMAH); bản sao có chứng thực Bằng "Tổ quốc ghi công" hoặc Giấy chứng nhận thương binh của Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Hồ sơ đề nghị cấp trên: Gồm toàn bộ hồ sơ xét duyệt ban đầu, biên bản họp xét duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 03/BMAH) và Tờ trình kèm danh sách đề nghị (Mẫu số 04/BMAH).

Trình tự và thủ tục thực hiện

Quy trình xét duyệt được thực hiện chặt chẽ qua các cấp hành chính với thời hạn cụ thể:

  • Cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ từ bà mẹ hoặc thân nhân (01 bản chính kèm 03 bộ giấy tờ căn cứ). Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức họp xét duyệt với các thành phần liên quan, lập 03 bộ hồ sơ và ký Tờ trình gửi lên cấp huyện.
  • Cấp huyện: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo thẩm định, ký Tờ trình và gửi 03 bộ hồ sơ lên cấp tỉnh.
  • Cấp tỉnh: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ đạo thẩm định, ký Tờ trình gửi Thủ tướng Chính phủ.
  • Bộ Nội vụ: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Nội vụ tiến hành thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
  • Thời gian xét duyệt hàng năm: Được tiến hành theo 03 đợt vào các dịp lễ lớn: Ngày giải phóng miền Nam (30/4), ngày Quốc khánh (02/9) và Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12).
  • Xử lý hồ sơ thiếu hoặc không rõ ràng: Trong vòng 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận phải trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do hoặc yêu cầu xác minh thêm.

Xử lý các hành vi vi phạm

Để đảm bảo tính tôn nghiêm của danh hiệu vinh dự Nhà nước, Nghị định quy định nghiêm khắc các chế tài xử lý vi phạm:

  • Cá nhân, tổ chức có hành vi làm giả hồ sơ, xác nhận sai sự thật sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
  • Trường hợp phát hiện giả mạo, khai man sau khi đã được tặng danh hiệu: Sẽ bị tước danh hiệu vinh dự, thu hồi Bằng và Huy hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng", đồng thời truy thu toàn bộ số tiền ưu đãi đã nhận và bồi thường thiệt hại theo quy định.

Trách nhiệm của các cơ quan tổ chức thực hiện

  • Bộ Nội vụ: Chỉ đạo công tác xét tặng, truy tặng; thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan.
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, thực hiện xác nhận liệt sỹ, thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Chỉ đạo các cơ quan quân sự, công an phối hợp chặt chẽ trong quá trình xét duyệt.
  • Bộ Tài chính: Đảm bảo bố trí nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện đầy đủ các chế độ ưu đãi.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tuyên truyền, phổ biến chính sách và trực tiếp chỉ đạo thực hiện các chế độ ưu đãi tại địa phương.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 56/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2013. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 176-CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Chế độ ưu đãi đối với các bà mẹ được áp dụng thống nhất theo quy định tại Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 56/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH QUY ĐỊNH DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” ngày 29 tháng 8 năm 1994; Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 10 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn về đối tượng, chế độ ưu đãi, hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Điều 2. Đối tượng được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

1. Những bà mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”:

a) Có 2 con trở lên là liệt sỹ;

b) Chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sỹ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sỹ;

d) Có 1 con là liệt sỹ và có chồng hoặc bản thân là liệt sỹ;

đ) Có 1 con là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

Người con là liệt sỹ là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”, bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.

Người chồng là liệt sỹ là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” mà bà mẹ là vợ của người đó.

Thương binh quy định tại Điểm b, Điểm đ Khoản 1 Điều này là người đã được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thương binh, bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, bao gồm cả người còn sống và người đã từ trần.

Trường hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước ‘‘Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

2. Những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng phản bội, đầu hàng địch, có hành động gây nguy hại cho cách mạng hoặc vi phạm pháp luật bị Tòa án xét xử bằng hình thức phạt tù mà bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực pháp luật (kể cả trường hợp được hưởng án treo) thì không được xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Điều 3. Chế độ ưu đãi

1. Bà mẹ được tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Bằng, Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Bà mẹ được truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thì thân nhân thờ cúng bà mẹ được nhận Bằng, Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

3. Tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

b) Lễ tặng hoặc truy tặng được tổ chức trang trọng, tiết kiệm, có ý nghĩa giáo dục truyền thống; trang trí buổi lễ có dòng chữ: Lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

4. Tổ chức lễ tang khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng từ trần được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức lễ tang với thành phần đại điện cấp ủy, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan, đơn vị phụng dưỡng và nhân dân nơi bà mẹ cư trú;

b) Lễ tang được tổ chức trang trọng, tiết kiệm phù hợp với phong tục, tập quán của địa phương; trang trí buổi lễ có dòng chữ: Lễ tang Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

5. Kinh phí tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” không quá 01 tháng lương tối thiểu chung cho 01 trường hợp; lễ tang Bà mẹ Việt Nam anh hùng không quá 02 tháng lương tối thiểu chung cho 01 trường hợp.

Điều 4. Hồ sơ xét duyệt và đề nghị

1. Hồ sơ xét duyệt, gồm:

a) Bản khai cá nhân theo Mẫu số 01a/BMAH; thân nhân của bà mẹ kê khai theo Mẫu số 01b/BMAH, kèm theo giấy ủy quyền theo Mẫu số 02/BMAH;

b) Bản sao Bằng Tổ quốc ghi công, Giấy chứng nhận thương binh có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng, gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Biên bản xét duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mẫu số 03/BMAH;

c) Tờ trình kèm theo danh sách theo Mẫu số 04/BMAH đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Điều 5. Trình tự, thủ tục

1. Bà mẹ hoặc thân nhân của bà mẹ lập bản khai cá nhân hoặc thân nhân (01 bản chính) kèm theo giấy tờ làm căn cứ xét duyệt (03 bộ), nộp về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với bà mẹ còn sống) hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người được ủy quyền kê khai.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:

a) Tổ chức họp xét duyệt hồ sơ của từng trường hợp đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” với thành phần đại diện cấp ủy, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, quân sự, công an và các đoàn thể có liên quan;

b) Lập hồ sơ (03 bộ), ký Tờ trình kèm theo danh sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo quy định;

b) Ký Tờ trình kèm theo danh sách và hồ sơ (03 bộ) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo quy định;

b) Ký Tờ trình kèm theo danh sách và hồ sơ (03 bộ) trình Thủ tướng Chính phủ.

5. Bộ Nội vụ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

6. Một số quy định chung:

a) Thời gian xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” hàng năm được tiến hành 03 đợt vào các dịp: Ngày giải phóng miền Nam 30 tháng 4; ngày Quốc khánh 02 tháng 9 và Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22 tháng 12;

b) Trường hợp người kê khai không lưu giữ được giấy tờ làm căn cứ xét duyệt theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì có đơn gửi Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận để làm căn cứ lập hồ sơ;

c) Trường hợp người con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang ở Trung tâm Điều dưỡng thương binh hoặc cư trú ở địa phương khác thì có đơn gửi Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý thương binh xác nhận để làm căn cứ lập hồ sơ;

d) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xét duyệt trả lại hồ sơ và thông báo lý do bằng văn bản. Trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng thì yêu cầu kiểm tra, xác minh làm rõ.

Điều 6. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi giả mạo hồ sơ, xác nhận không đúng sự thực hoặc vi phạm quy định tại Nghị định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Những trường hợp có kết luận của cấp có thẩm quyền là giả mạo, khai man thì bị tước danh hiệu, thu lại Bằng, Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; truy thu số tiền ưu đãi đã nhận và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

3. Việc tước danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo việc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thiện hồ sơ, xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo thẩm quyền;

b) Tổ chức thực hiện việc xác nhận liệt sỹ, thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quân sự, công an phối hợp xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện các chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

b) Tổ chức thực hiện chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng thuộc phạm vi, thẩm quyền.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2013.

Chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng được thực hiện theo Khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Nghị định số 176-CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về việc thi hành Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và các quy định pháp luật trái với quy định tại Nghị định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:


- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ)

Mẫu số 01a/BMAH

Bản khai cá nhân

Mẫu số 01b/BMAH

Bản khai thân nhân

Mẫu số 02/BMAH

Giấy ủy quyền kê khai đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

Mẫu số 03/BMAH

Biên bản xét đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"

Mẫu số 04/BMAH

Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

Mẫu số 01a/BMAH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Họ và tên: …………………………………………………….; bí danh:........................ ;

ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................. ;

Dân tộc: ………………………………………………………; tôn giáo:........................ ;

Nguyên quán: .......................................................................................................... ;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.............................................................................. ;

Chỗ ở hiện nay:........................................................................................................ ;

- Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13)

........................................................................................................................................ gồm:

TT

Họ và tên liệt sỹ
Họ và tên thương binh

Số Bằng TQGC
Số GCNTB-Tỷ lệ

Ngày cấp

Quan hệ
với bà mẹ

1

2

3

Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; hiện mẹ sống với ai...)

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:

- Bản sao Bằng Tổ quốc ghi công có chứng thực của UBND xã.

- Bản sao Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ SGKNLĐ từ 81% trở lên có chứng thực của UBND xã.

- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): ........................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Tôi cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

………..Ngày …. tháng…. năm 20….
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Mẫu số 01b/BMAH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

BẢN KHAI THÂN NHÂN

1. Phần khai về thân nhân của bà mẹ

Họ và tên người khai: …………………………………………….; bí danh:................. ;

năm sinh:.................................................................................................................. ;

Quan hệ với bà mẹ:.................................................................................................. ;

Nguyên quán:........................................................................................................... ;

Chỗ ở hiện nay:........................................................................................................ ;

2. Phần khai về bà mẹ

Họ và tên: …………………………………………………………; bí danh:................... ;

ngày, tháng, năm sinh:.............................................................................................. ;

Dân tộc:…………………………………………………; tôn giáo:.................................. ;

Nguyên quán:............................................................................................................. ;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................... ;

Ngày, tháng, năm hy sinh (nếu là liệt sỹ), từ trần:.....................................................

………………………………………………… tại.......................................................... ;

- Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13) gồm:

TT

Họ và tên liệt sỹ
Họ và tên thương binh

Số Bằng TQGC
Số GCNTB-Tỷ lệ

Ngày cấp

Quan hệ
với bà mẹ

1

2

3

Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; hiện mẹ sống với ai)

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:

Bản sao Bằng Tổ quốc ghi công có chứng thực của UBND xã.

Bản sao Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ SGKNLĐ từ 81% trở lên có chứng thực của UBND xã.

Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): .........................................................................

Người kê khai cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

………..Ngày …. tháng…. năm 20….
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Mẫu số 02/BMAH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

GIẤY ỦY QUYỀN

Kê khai đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt nam anh hùng”

Kính gửi:

Ủy ban nhân dân xã (phường) ………………………….
huyện …………………………. tỉnh …………………….

Tên tôi là: ………………………………………………………………; bí danh:............. ;

năm sinh:................................................................................................................... ;

Nguyên quán:............................................................................................................ ;

Chỗ ở hiện nay:......................................................................................................... ;

Nghề nghiệp:............................................................................................................. ;

là: …………………………………. của bà mẹ:……………………………………………; thuộc đối tượng được tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Nay ủy quyền cho ông (bà): ………………………………..; sinh năm:..................... ;

là:............................................................................................................................. ;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................

Chịu trách nhiệm đứng tên kê khai đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ (PHƯỜNG)
Ông (bà): …………………………..
Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và ký ủy quyền là đúng.
(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)

………….Ngày ….. tháng …. năm 20…
NGƯỜI ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Mẫu số 03/BMAH

UBND HUYỆN ……………….

UBND XÃ ……………………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

BIÊN BẢN

XÉT ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”

Thi hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị định số: /NĐ-CP ngày ….. tháng ….. năm 20.... của Chính phủ.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20.... tại Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) …………...... tổ chức cuộc họp để xét duyệt và đề nghị Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Thành phần gồm:

1. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

2. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

3. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

4. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

5. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

6. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

7. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

8. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

9. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

Sau khi xác minh hồ sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Chúng tôi thống nhất đề nghị: Tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho:

Bà: ………………………………………………….; năm sinh: ................................. ;

vì đã có: ……………………………………. là liệt sỹ; ……………………. con là thương binh suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; bản thân là.........................................................................................................................

Hội nghị kết thúc hồi ………….. giờ ….. ngày ….. tháng …… năm 20....

ĐẠI DIỆN ĐOÀN THỂ

TM. ĐẢNG ỦY

……..ngày …. tháng …. năm 20…
TM. UBND XÃ

Mẫu số: 04/BMAH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

DANH SÁCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG
DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”

(Kèm theo Tờ trình số: ………./TTr-UBND ngày ….. tháng …. năm 20... của UBND ....)

TT

THÔNG TIN VỀ BÀ MẸ

THÔNG TIN VỀ LIỆT SỸ, THƯƠNG BINH

Ghi chú

Họ và tên

Năm sinh

Tình hình hiện nay

Dân tộc

Tôn giáo

Nguyên quán Nơi đăng ký h/sơ

Tổng số LS, TB

Họ và tên LS Họ và tên TB

Quan hệ với bà mẹ

Số Bằng TQGC (Số h/sơ)

Số GCNTB

Tỷ lệ TT

Con đẻ

Con nuôi

Chồng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

* Ghi chú: Mục (4) ghi tình hình bà mẹ: Còn sống, từ trần, liệt sỹ.

............Ngày ….. tháng ….. năm 20……
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký, đóng dấu)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 56/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"

Số hiệu: 56/2013/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 22/05/2013
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 01/06/2013
Số công báo: Từ số 293 đến số 294
Ngày hiệu lực: 15/07/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 56/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký