Nghị định 9-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1988 nhằm hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh toàn diện hệ thống thuế áp dụng đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thương nghiệp trong giai đoạn đầu của quá trình đổi mới kinh tế tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các hộ kinh doanh riêng lẻ, các tổ chức kinh tế tập thể, hợp doanh, hợp tác xã mua bán, hợp tác xã tiêu thụ, các cơ sở liên doanh, công tư hợp doanh, cùng các đơn vị quốc doanh (xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường) có hoạt động sản xuất kinh doanh phụ trợ, và các cá nhân, tổ chức có hoạt động xuất nhập khẩu hoặc giết mổ gia súc.
1. Quy định mới về biểu thuế môn bài
Nghị định tiến hành thay thế biểu thuế môn bài cũ quy định tại Nghị định số 19-HĐBT ngày 23-3-1983 bằng biểu thuế mới, phân chia chi tiết theo hai nhóm đối tượng chính:
- Đối với hộ kinh doanh riêng lẻ: Thuế môn bài được chia làm 6 bậc dựa trên thu nhập hàng tháng. Mức thuế cả năm dao động từ 1.000 đồng (đối với thu nhập từ 5.000 đồng trở xuống) đến 50.000 đồng (đối với thu nhập trên 50.000 đồng).
- Đối với các tổ chức kinh tế tập thể và hợp doanh: Thuế môn bài được chia làm 4 bậc dựa trên thu nhập hàng tháng. Mức thuế cả năm dao động từ 5.000 đồng (đối với thu nhập từ 100.000 đồng trở xuống) đến 50.000 đồng (đối với thu nhập trên 500.000 đồng).
2. Điều chỉnh thuế doanh nghiệp và bãi bỏ các ưu đãi cũ
Nghị định thực hiện cải cách mạnh mẽ cơ cấu thuế doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính công bằng và tăng cường nguồn thu ngân sách:
- Thay đổi thuế suất ngành thương nghiệp: Quy định mức thuế suất cụ thể cho từng nhóm mặt hàng kinh doanh thương nghiệp bao gồm: Bán rau quả, thực phẩm tươi sống chịu thuế suất 4%; Bán nông lâm hải sản khác chịu thuế suất 6%; Bán các mặt hàng thông thường khác chịu thuế suất 8%; Riêng hoạt động bán mỹ phẩm, mỹ nghệ cao cấp, đồ trang trí, trang sức, hương nến, vàng mã, pháo và hàng ngoại chịu mức thuế suất cao nhất là 10%.
- Bãi bỏ ưu đãi thuế đối với hợp tác xã: Chính thức bãi bỏ quy định miễn thuế doanh nghiệp cho hợp tác xã mua bán và hợp tác xã tiêu thụ đối với 9 mặt hàng thiết yếu tự doanh trước đây. Thay vào đó, áp dụng mức thuế suất chung là 4% tính trên doanh thu bán hàng tự doanh, không phân biệt loại hình doanh thu từ sản xuất, chế biến, thương nghiệp, phục vụ hay ăn uống.
3. Chính sách thuế lợi tức doanh nghiệp và thuế bổ sung
Nghị định quy định rõ ràng về mức miễn thu và biểu thuế bổ sung đối với lợi tức doanh nghiệp:
- Suất miễn thu lợi tức: Được xác định tương đương với mức lương bình quân của công nhân viên chức xí nghiệp quốc doanh địa phương trong cùng ngành, nghề. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính để quy định mức miễn thu cụ thể cho từng ngành nghề tại địa phương.
- Biểu thuế lợi tức bổ sung: Áp dụng đối với phần lợi tức chịu thuế vượt trội hàng tháng. Đối với lợi tức từ trên 30.000 đồng đến 50.000 đồng, thuế suất bổ sung là 5% (ngành sản xuất, vận tải, xây dựng) và 10% (ngành phục vụ, thương nghiệp, ăn uống). Đối với lợi tức trên 50.000 đồng, mức thuế suất bổ sung tương ứng tăng lên là 10% và 20%.
4. Biểu thuế buôn chuyến mới
Thuế buôn chuyến được điều chỉnh dựa trên doanh số của từng chuyến hàng và loại mặt hàng vận chuyển:
- Doanh số đến 9.000 đồng: Áp dụng mức thuế suất chung là 5% cho tất cả các loại hàng hóa.
- Doanh số trên 9.000 đồng đến 30.000 đồng: Thuế suất là 7% đối với hàng hóa thông thường; riêng hàng lương thực phụ, thực phẩm phụ và hàng thủ công (trừ mỹ nghệ) áp dụng mức 10%.
- Doanh số trên 30.000 đồng đến 50.000 đồng: Thuế suất là 10% đối với hàng hóa thông thường; riêng hàng lương thực phụ, thực phẩm phụ, hàng thủ công áp dụng mức 12%; các mặt hàng lương thực, thực phẩm khác, nông, lâm, thủy sản áp dụng mức 12%.
- Doanh số trên 50.000 đồng: Áp dụng mức thuế suất từ 12% đến 15% tùy thuộc vào từng nhóm mặt hàng cụ thể như hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, mỹ nghệ hoặc nông lâm thủy sản.
5. Phương pháp tính và thu thuế hàng hóa
Nghị định phân định rõ phương pháp xác định giá tính thuế và đối tượng nộp thuế đối với từng loại hình hàng hóa:
- Hàng hóa sản xuất trong nước: Đối với hàng hóa do các tổ chức kinh tế hoặc hộ riêng lẻ sản xuất, khai thác tiêu thụ theo hình thức gia công thì giá tính thuế là giá bán buôn công nghiệp; nếu là hàng hóa thu mua thì tính theo giá mua vào của xí nghiệp, cơ quan Nhà nước. Người nộp thuế là cơ sở sản xuất (đối với hàng tiểu thủ công nghiệp) hoặc người thu mua (đối với hàng nông sản).
- Hàng hóa nhập khẩu mậu dịch: Giá tính thuế được xác định là giá bán buôn hàng nhập. Tổ chức xuất nhập khẩu có trách nhiệm nộp thuế hàng hóa nhập khẩu mậu dịch đồng thời với thuế nhập khẩu. Ngân hàng Ngoại thương hỗ trợ cho vay vốn thanh toán bao gồm cả hai loại thuế này.
- Hàng hóa xuất, nhập khẩu phi mậu dịch: Giá tính thuế là giá bán lẻ trung bình trên thị trường, được cập nhật hàng tháng hoặc hàng quý theo thời giá. Cơ quan thuế cấp tỉnh phối hợp với cơ quan Hải quan và Vật giá cùng cấp để ban hành bảng giá tính thuế. Ngành Hải quan chịu trách nhiệm thu thuế và được trích lập các quỹ theo chế độ quy định.
6. Quy định về thuế sát sinh
Thuế sát sinh được áp dụng đối với hoạt động giết thịt lợn, trâu, bò:
- Đối tượng nộp thuế bao gồm cả các hợp tác xã mua bán hoặc thương nghiệp quốc doanh khi mua súc vật từ khu vực kinh tế tập thể, cá thể về giết thịt.
- Thương nghiệp quốc doanh được giảm 50% số thuế sát sinh phải nộp.
- Hợp tác xã mua bán đã nộp thuế sát sinh thì được miễn nộp thuế doanh nghiệp đối với phần doanh số bán thịt tương ứng.
- Địa điểm thu thuế được thực hiện tại địa phương chăn nuôi, hoặc thu trực tiếp từ người mua nếu súc vật được vận chuyển đi giết mổ ngoài địa phương chăn nuôi.
7. Thuế đối với cơ sở liên doanh, hợp doanh và các đơn vị kinh tế khác
Nghị định bổ sung các quy định thuế chặt chẽ đối với các mô hình kinh tế liên kết và đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh:
- Cơ sở liên doanh, hợp doanh, công tư hợp doanh: Phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế môn bài, thuế doanh nghiệp và thuế hàng hóa. Thuế lợi tức doanh nghiệp được tính trên tổng số lợi tức chịu thuế của cơ sở và được giảm 10% để trích lập quỹ tích lũy, đồng thời được miễn thuế lợi tức bổ sung. Tuy nhiên, đối với phần lợi nhuận chia cho từng cổ đông vượt quá 30.000 đồng/tháng thì phải chịu thuế suất bổ sung. Cổ đông góp vốn ở nhiều nơi phải gộp toàn bộ lợi nhuận được chia để tính thuế.
- Các đơn vị quốc doanh có bộ phận sản xuất phụ trợ: Các xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường có tổ chức bộ phận sản xuất, kinh doanh mang tính chất tập thể được miễn nộp thuế lợi tức doanh nghiệp, nhưng bắt buộc phải nộp thuế doanh nghiệp, thuế sát sinh hoặc thuế hàng hóa (nếu có).
- Hoạt động thủy sản: Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Thủy sản để ban hành các biện pháp thu thuế cụ thể đối với hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
8. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây của Hội đồng Bộ trưởng về thuế công thương nghiệp, thuế hàng hóa và thuế sát sinh trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết để thi hành thống nhất Nghị định này trên phạm vi cả nước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9-HĐBT | Hà Nội, ngày 30 tháng 1 năm 1988 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ pháp lệnh ngày 17-11-1987 của Hội đồng Nhà nước bổ sung, sửa đổi một số điều trong Điều lệ thuế công thương nghiệp và Điều lệ thuế hàng hoá;
Tiếp theo Nghị định số 19-HĐBT ngày 23-3-1983 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngày 26 tháng 2 năm 1983,
Các hộ kinh doanh riêng lẻ nộp thuế môn bài theo các bậc thuế như sau:
| | Thu nhập một tháng | Mức thuế cả năm ³ |
| 1 | Trên 50.000 đồng | 50.000 đ |
| 2 | Trên 30.000 đồng đến 50.000 đồng | 30.000 đ |
| 3 | Trên 20.000 đồng đến 30.000 đồng | 10.000 đ |
| 4 | Trên 10.000 đồng đến 20.000 đồng | 5.000 đ |
| 5 | Trên 5.000 đồng đến 10.000 đồng | 2.000 đ |
| 6 | Từ 5.000 đồng trở xuống | 1.000 đ |
Các tổ chức kinh tế tập thể và hợp doanh nộp thuế môn bài theo các bậc thuế như sau :
| Bậc thuế | Thu nhập một tháng | Mức thuế cả năm |
| 1 | Trên 500.000 đồng | 50.000 đ |
| 2 | Trên 200.000 đồng đến 500.000 đồng | 30.000 đ |
| 3 | Trên 100.000 đồng đến 200.000 đồng | 10.000 đ |
| 4 | Từ 100.000 đồng trở xuống | 5.000 đ |
1. Bán rau quả, thực phẩm tươi sống: 4%.
2. Bán nông lâm hải sản khác : 6%
3. Bán các mặt hàng khác : 8%
Riêng bán mỹ phẩm, mỹ nghệ cao cấp; đồ trang trí, trang sức, hương nến, vàng mã, pháo và hàng ngoại : 10%.
Nay quy định thuế doanh nghiệp đối với hợp tác xã mua bán, hợp tác xã tiêu thụ trên doanh thu bán hàng tự doanh theo thuế suất chung là 4%, không phân biệt là doanh thu sản xuất, chế biến, thương nghiệp, phục vụ, ăn uống.
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, sau khi trao đổi với Bộ Tài chính, quy định cụ thể mức miễn thu cho từng ngành nghề tại địa phương.
| | Thuế suất bổ sung (%) | |
| Lợi tức chịu thuế một tháng | Ngành sản xuất vận tải xây dựng | Ngành phục vụ, thương nghiệp, ăn uống |
| Trên 30.000 đồng đến 50.000 đồng Trên 50.000 đồng | 10 | 10 20 |
| Loại hàng | Doanh số một chuyến hàng | Thuế suất % |
| 1. Tất cả các loại hàng, không phân biệt mặt hàng 2. Các loại hàng lương thực phụ, thực phẩm phụ, hàng thủ công (trừ thủ công mỹ nghệ) 3. Các loại hàng lương thực, thực phẩm (chưa nói ở điểm 2 trên), nông sản, thuỷ sản, lâm sản tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ | Đến 9.000 đồng đến 30.000 đồng Trên 30.000 đồng đến 50.000 đồng Trên 50.000 đồng Trên 9.000 đồng đến 30.000 đồng Trên 30.000 đồng đến 50.000 đồng Trên 50.000 đồng Trên 9.000 đồng đến 50.000 đồng Trên 50.000 đồng | 5 12³ 15 15 |
a) Giá tính thuế quy định như sau:
- Nếu là hàng làm gia công là giá bán buôn công nghiệp;
- Nếu là hàng hoá thu mua là giá mua vào của xí nghiệp, cơ quan Nhà nước.
b) Người nộp thuế hàng hoá:
- Đối với hàng tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, do cơ sở sản xuất nộp;
- Đối với hàng nông sản do người thu mua nộp.
a) Giá tính thuế là giá bán buôn hàng nhập.
b) Thuế hàng hoá nhập khẩu mậu dịch do tổ chức xuất nhập khẩu nộp cùng một lúc với thuế nhập khẩu và thành hai nhóm riêng biệt.
c) Ngân hàng Ngoại thương cho tổ chức xuất nhập khẩu vay vốn thanh toán hàng nhập, bao gồm cả hai loại thuế (thuế nhập khẩu hàng mậu dịch và thuế hàng hoá nhập khẩu mậu dịch).
d) Tổ chức xuất nhập khẩu xác định lại định mức vốn lưu động với giá vốn hàng nhập có cả hai loại thuế nói trên.
đ) Bộ Tài chính tổ chức việc thu thuế hàng hoá đối với hàng nhập khẩu mậu dịch.
Cơ quan thuế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy định giá tính thuế sau khi tham khảo ý kiến của cơ quan Hải quan và cơ quan Vật giá cùng cấp.
Bảng giá tính thuế, biểu thuế và biểu phụ thu thuế phải niêm yết tại Hải quan cửa khẩu.
Ngành Hải quan được giao nhiệm vụ thu thuế hàng hoá đối với hàng xuất nhập khẩu phi mậu dịch, được trích lập các quỹ theo chế độ do Hội đồng Bộ trưởng quy định.
Bộ Tài chính chỉ đạo việc định giá tính thuế, chỉ đạo và kiểm tra việc thu thuế đối với hàng xuất, nhập khẩu phi mậu dịch của ngành hải quan.
Lợn, trâu, bò do hợp tác xã mua bán hoặc thương nghiệp quốc doanh mua của khu vực kinh tế tập thể cá thể đem giết thịt cũng phải nộp thuế sát sinh. Thương nghiệp quốc doanh khi nộp thuế sát sinh được giảm 50% số thuế phải nộp. Hợp tác xã mua bán đã nộp thuế sát sinh, thì không phải nộp thuế doanh nghiệp vào phần doanh số bán thịt lợn, trâu, bò.
Thuế sát sinh thu tại địa phương chăn nuôi và thu vào người mua súc vật nếu đem giết súc vật ngoài địa phương chăn nuôi.
Các cơ sở liên doanh, hợp doanh, công tư hợp doanh chia lãi giữa quốc doanh với tư nhân hoặc với tập thể (dưới đây gọi tắt là cơ sở hợp doanh) phải nộp thuế môn bài, thuế doanh nghiệp, thuế hàng hoá theo đúng điều lệ thuế công thương nghiệp, Điều lệ thuế hàng hoá và Nghị định này.
Thuế lợi tức doanh nghiệp thu trên tổng số lợi tức chịu thuế của cơ sở hợp doanh. Cơ sở hợp doanh không phải nộp thuế lợi tức bổ sung và được giảm 10% số thuế lợi tức doanh nghiệp để bỏ vào quỹ tích luỹ.
Đối với phần lợi nhuận được chia của từng cổ đông vượt trên 30.000 đồng/tháng thì chịu thuế suất bổ sung.
Những cổ đông góp cổ phần ở nhiều cơ sở hợp doanh phải gộp số lợi nhuận được chia ở tất cả các cơ sở hợp doanh để tính thuế lợi tức doanh nghiệp.
Những quy định trước đây của Hội đồng Bộ trưởng về thuế công thương nghiệp, thuế hàng hoá, thuế sát sinh trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1 Quyết định 200-NQ/TVQH năm 1966 về việc ban hành Điều lệ Thuế công thương nghiệp do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 2 Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 3 Pháp lệnh bổ sung Điều lệ về thuế công thương nghiệp và Điều lệ về thuế hàng hoá năm 1987 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 4 Thông tư 9-TC/TQĐ-1988 hướng dẫn chế độ nộp thuế hàng hoá đối với hàng nhập khẩu mậu dịch do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 22-TC/CTN-1988 về việc thu thuế đối với hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản do Bộ Tài chính ban hành