Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 17 tháng 11 năm 1987, Hội đồng Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh bổ sung Điều lệ về thuế công thương nghiệp và Điều lệ về thuế hàng hoá nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định về thuế suất doanh nghiệp, thuế lợi tức, thuế môn bài và thuế hàng hóa đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Pháp lệnh này áp dụng đối với các tổ chức kinh tế (bao gồm hợp tác xã, tổ sản xuất, liên doanh, hợp doanh...) và các hộ riêng lẻ hoạt động sản xuất, khai thác, kinh doanh công thương nghiệp, dịch vụ, ăn uống. Đồng thời, văn bản cũng điều chỉnh đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam dưới hình thức mậu dịch hoặc phi mậu dịch vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế.

Bổ sung thuế suất doanh nghiệp và thay đổi biểu thuế lợi tức

  • Bổ sung mức thuế suất doanh nghiệp là 4% (bốn phần trăm) áp dụng riêng cho ngành thương nghiệp được quy định tại Điều 4 của Điều lệ về thuế công thương nghiệp.
  • Thay thế toàn bộ biểu thuế lợi tức doanh nghiệp lũy tiến toàn phần trước đây (áp dụng đối với hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp) bằng biểu thuế lợi tức lũy tiến từng phần mới nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với quy mô thu nhập thực tế.

Sửa đổi quy định về mức thuế môn bài

Thuế môn bài được thực hiện thu mỗi năm một lần vào thời điểm đầu năm dương lịch. Mức thuế được phân chia thành 6 bậc cụ thể dựa trên quy mô hoạt động kinh doanh:

  • Bậc 1: 1.000 đồng.
  • Bậc 2: 2.000 đồng.
  • Bậc 3: 5.000 đồng.
  • Bậc 4: 10.000 đồng.
  • Bậc 5: 30.000 đồng.
  • Bậc 6: 50.000 đồng.

Mở rộng đối tượng chịu thuế hàng hóa và bổ sung thuế hàng nhập khẩu mậu dịch

Thuế hàng hóa được áp dụng rộng rãi đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Hàng hóa do các tổ chức kinh tế hoặc hộ cá thể sản xuất, khai thác và tiêu thụ dưới mọi hình thức (bao gồm tự sản tự tiêu, gia công, sản phẩm bán cho quốc doanh...).
  • Hàng hóa nhập cảnh theo người dưới dạng hành lý hoặc nhập cảnh qua đường vận tải quốc tế dưới dạng quà biếu, tặng phẩm vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định.
  • Hàng hóa nhập khẩu mậu dịch do các tổ chức kinh tế được phép nhập khẩu vào Việt Nam.

Biểu thuế hàng hóa đối với hàng nhập khẩu mậu dịch (Mục VII bổ sung)

Thuế suất thuế hàng hóa đối với hàng nhập khẩu mậu dịch được tính trên giá bán buôn hàng nhập khẩu, cụ thể như sau:

  • Máy tính, máy chữ: Thuế suất 10%.
  • Hàng bách hóa, dụng cụ gia đình, vải các loại (trừ các loại vải cao cấp): Thuế suất 20%.
  • Mỳ chính: Thuế suất 25%.
  • Vải bò sợi bông, len, dạ và các sản phẩm từ len dạ, lụa tơ tằm các loại: Thuế suất 30%.
  • Giấy ảnh các loại, thuốc rửa ảnh, giầy dép các loại, đồ gỗ, máy khâu, văn hoá phẩm: Thuế suất 30%.
  • Quần áo may sẵn, vải trải giường: Thuế suất 30% (riêng quần áo bằng da, giả da, da có lông, lông thú, quần áo bò và dệt kim chịu mức thuế suất 50%).
  • Bánh mứt kẹo các loại: Thuế suất 40%.
  • Tủ lạnh, máy giặt, ấm điện, nồi cơm điện, quạt điện, máy xay sinh tố, máy ghi âm, máy ghi băng, các loại máy thu hình đen trắng, máy thu thanh, rađiô cát-sét: Thuế suất 40%.
  • Đồ uống (nước hoa quả các loại): Thuế suất 50%.
  • Video cát-sét, máy thu hình màu, ô tô con, xe du lịch và xe máy: Thuế suất 55%.
  • Bia, rượu các loại, thuốc lá điếu, xì gà các loại: Thuế suất 80%.

Giảm thuế suất thuế hàng hóa đối với một số mặt hàng thiết yếu trong nước

Nhằm hỗ trợ tiêu dùng và sản xuất nội địa, Pháp lệnh điều chỉnh giảm thuế suất đối với hai nhóm mặt hàng:

  • Nước mắm, nước chấm: Giảm từ mức 15% xuống còn 10%.
  • Đường, mật các loại: Giảm từ mức 25% xuống còn 15%.

Quy định về quản lý thuế, thời hạn nộp và xử lý vi phạm đối với hàng nhập khẩu mậu dịch

  • Giá tính thuế: Đối với hàng hóa nhập khẩu mậu dịch, giá làm căn cứ tính thuế là giá bán buôn hàng nhập khẩu.
  • Thời hạn nộp thuế: Tổ chức nhập khẩu phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hàng hóa trước khi hàng hóa được chuyển từ cửa khẩu vào nội địa.
  • Xử lý chậm nộp: Trường hợp tổ chức chậm nộp thuế so với thời hạn quy định, mỗi ngày nộp chậm sẽ phải nộp phạt thêm 0,2% (hai phần nghìn) trên tổng số tiền thuế chậm nộp.

Biểu thuế lợi tức doanh nghiệp lũy tiến từng phần đối với hoạt động công thương nghiệp

Mức thuế suất thuế lợi tức được áp dụng dựa trên lợi tức chịu thuế trong một tháng và phân chia theo từng ngành nghề cụ thể:

  • Bậc 1 (Lợi tức đến 5.000 đồng): Ngành sản xuất, vận tải, xây dựng áp dụng 12%; Ngành phục vụ áp dụng 16%; Ngành thương nghiệp và ăn uống áp dụng 24%.
  • Bậc 2 (Lợi tức trên 5.000 đồng đến 10.000 đồng): Ngành sản xuất, vận tải, xây dựng áp dụng 15%; Ngành phục vụ áp dụng 20%; Ngành thương nghiệp và ăn uống áp dụng 30%.
  • Bậc 3 (Lợi tức trên 10.000 đồng đến 15.000 đồng): Ngành sản xuất, vận tải, xây dựng áp dụng 18%; Ngành phục vụ áp dụng 24%; Ngành thương nghiệp và ăn uống áp dụng 38%.
  • Bậc 4 (Lợi tức trên 15.000 đồng đến 20.000 đồng): Ngành sản xuất, vận tải, xây dựng áp dụng 22%; Ngành phục vụ áp dụng 29%; Ngành thương nghiệp và ăn uống áp dụng 46%.
  • Bậc 5 (Lợi tức trên 20.000 đồng đến 25.000 đồng): Ngành sản xuất, vận tải, xây dựng áp dụng 26%; Ngành phục vụ áp dụng 34%; Ngành thương nghiệp và ăn uống áp dụng 54%.
  • Bậc 6 (Lợi tức trên 25.000 đồng đến 30.000 đồng): Ngành sản xuất, vận tải, xây dựng áp dụng 30%; Ngành phục vụ áp dụng 40%; Ngành thương nghiệp và ăn uống áp dụng 60%.

Đối với phần lợi tức vượt quá 30.000 đồng/tháng, cơ sở kinh doanh phải chịu thêm thuế suất bổ sung từ 5% đến 10% (đối với ngành sản xuất, vận tải, xây dựng) và từ 10% đến 20% (đối với ngành thương nghiệp, ăn uống, phục vụ). Các hợp tác xã sản xuất, vận tải, phục vụ được miễn áp dụng thuế suất bổ sung này và chỉ áp dụng mức thuế suất tối đa trong biểu thuế.

Các cơ sở kinh doanh ngành nghề, mặt hàng hoặc dịch vụ thuộc diện cần hạn chế phát triển phải nộp thêm 10% số thuế đã tính. Đặc biệt, đối với lợi tức thu được từ các hành vi đầu cơ, nâng giá bất hợp pháp, áp dụng mức thuế suất đặc biệt là 100%.

Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày ban hành (ngày 17 tháng 11 năm 1987). Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này trên phạm vi cả nước.

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2-LCT/HĐNN8

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 1987

 

PHÁP LỆNH

CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC SỐ 2-LCT/HĐNN8 NGÀY 17/11/1987 BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU TRONG ĐIỀU LỆ VỀ THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP VÀ ĐIỀU LỆ VỀ THUẾ HÀNG HOÁ

Để phát huy tác dụng của chính sách thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá trong tình hình hiện nay;
Căn cứ vào Điều 83 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá VII, kỳ họp thứ 4, ngày 28 tháng 12 năm 1982;
Pháp lệnh này bổ sung và sửa đổi một số điều trong Điều lệ về thuế công thương nghiệp và Điều lệ về thuế hàng hoá.

Điều 1

Bổ sung vào thuế doanh nghiệp một mức thuế suất 4% (bốn phần trăm) cho ngành thương nghiệp ghi trong Điều 4 của Điều lệ về thuế công thương nghiệp ban hành theo Nghị quyết số 200-NQ/TVQH, ngày 18 tháng 1 năm 1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, đã được sửa đổi theo Pháp lệnh ngày 26 tháng 2 năm 1983 của Hội đồng Nhà nước.

Điều 2

Thay thế biểu thuế lợi tức doanh nghiệp luỹ tiến toàn phần áp dụng đối với các hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp kèm theo Pháp lệnh ngày 26 tháng 2 năm 1983 bằng biểu thuế lợi tức luỹ tiến từng phần kèm theo Pháp lệnh này.

Điều 3

Sửa đổi Điều 39a của Điều lệ về thuế công thương nghiệp được ban hành theo Điều 5 của Pháp lệnh ngày 26 tháng 2 năm 1983 như sau:

Điều 39a mới:

Thuế môn bài thu mỗi năm một lần vào đầu năm dương lịch theo 6 mức: 1.000 đồng; 2.000 đồng; 5.000 đồng; 10.000 đồng; 30.000 đồng và 50.000 đồng.

Điều 4

Bãi bỏ Điều 7 và sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Điều lệ về thuế hàng hoá ban hành kèm theo Nghị quyết số 487 NQ/QHK4 ngày 26 tháng 9 năm 1974 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội như sau:

Điều 2 mới:

Thuế hàng hoá áp dụng đối với những loại hàng ghi trong biểu thuế kèm theo Pháp lệnh ngày 26 tháng 2 năm 1983 được bổ sung Mục VII ghi ở Điều 5 của Pháp lệnh này, bao gồm:

- Hàng do các tổ chức kinh tế (hợp tác xã, tổ sản xuất, liên doanh, hợp doanh...) hoặc hộ riêng lẻ sản xuất, khai thác và tiêu thụ dưới mọi hình thức (tự sản tự tiêu, gia công, sản phẩm bán cho quốc doanh...).

- Hàng nhập cảnh theo người dưới hình thức hành lý hoặc nhập cảnh qua đường vận tải quốc tế dưới mọi hình thức tặng phẩm, quà biếu mà vượt quá tiêu chuẩn được miễn thuế.

- Hàng nhập khẩu mậu dịch do các tổ chức kinh tế được phép nhập khẩu vào Việt Nam.

Điều 5

Bổ sung Mục VII vào biểu thuế hàng hoá kèm theo Pháp lệnh ngày 26 tháng 2 năm 1983 như sau:

VII. Hàng nhập khẩu mậu dịch

Thuế suất % Trên giá bán buôn hàng nhập

1- Máy tính, máy chữ

10%

2- Hàng bách hoá

20%

3- Dụng cụ gia đình

20%

4- Vải các loại

20%

Riêng vải bò sợi bông, len, dạ và các sản phẩm từ len dạ, lụa tơ tằm các loại

30%

5- Mỳ chính

25%

6- Giấy ảnh các loại, thuốc rửa ảnh

30%

7- Giầy dép các loại

30%

8- Đồ gỗ

30%

9- Quần áo may sẵn, vải trải giường

30%

Riêng quần áo bằng da và giả da, quần áo da có lông và lông thú, quần áo bò và

 

dệt kim

50%

10- Máy khâu; văn hoá phẩm

30%

11- Bánh mứt kẹo các loại

40%

12- Tủ lạnh, máy giặt, ấm điện, nồi cơm điện, quạt điện, máy xay sinh tố, máy ghi âm, máy ghi băng, các loại máy thu hình đen trắng, máy thu thanh, rađiô cát-sét

40%

13- Video cát-sét, máy thu hình màu

55%

14- ôtô con, xe du lịch và xe máy

55%

15- Đồ uống (nước hoa quả các loại)

50%

16- Bia, rượu các loại

80%

17- Thuốc lá điếu, xì gà các loại

80%

Điều 6

Giảm thuế suất thuế hàng hoá cho một số mặt hàng:

- Nước mắm, nước chấm từ 15% xuống 10%;

- Đường, mật các loại từ 25% xuống 15%;

Trong biểu thuế hàng hoá ban hành kèm theo Pháp lệnh ngày 26 tháng 2 năm 1983.

Điều 7

Bổ sung vào Điều 6, Điều 12 và Điều 15 (đã được sửa đổi) của Điều lệ thuế hàng hoá ban hành kèm theo Nghị quyết số 487 NQ/QHK4, ngày 26 tháng 9 năm 1974 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội như sau:

a) Thêm vào cuối Điều 6:

Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu mậu dịch là giá bán buôn hàng nhập.

b) Thêm vào cuối Điều 12:

Đối với hàng nhập khẩu mậu dịch, thuế hàng hoá phải nộp xong trước khi hàng hoá chuyển từ cửa khẩu vào nội địa.

c) Thêm vào cuối điểm 2 của Điều 15 (đã được sửa đổi):

Đối với hàng nhập khẩu mậu dịch, tổ chức mào chậm nộp thuế thì mỗi ngày nộp chậm phải nộp thêm 0,2% (hai phần nghìn) số thuế nộp chậm.

Điều 8

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 1987

BIỂU THUẾ LỢI TỨC DOANH NGHIỆP LŨY TIẾN TỪNG PHẦN ÁP DỤNG DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG THƯƠNG NGHIỆP
(Kèm theo pháp lệnh ngày 17 tháng 11 năm 1997)

Bậc

Lợi tức chịu thuế một tháng

Thuế suất %

 

 

Ngành sản xuất vận tải xây dựng

Ngành phục vụ

Ngành thương nghiệp
ăn uống

1

Đến 5.000 đồng

12

16

24

2

Trên 5.000 đồng đến 10.000đ

15

20

30

3

Trên 10.000 đồng đến 15.000 đ

18

24

38

4

Trên 15.000 đồng đến 20.000 đ

22

29

46

5

Trên 20.000 đồng đến 25.000 đ

26

34

54

6

Trên 25.000 đồng đến 30.000 đ

30

40

60

Nếu lợi tức chịu thuế vượt quá 30.000đ/tháng thì ngoài thuế suất tối đa trên đây, còn phải chụi thuế xuất bổ sung như sau: 5% đến 10% đối với ngành sản xuất, vận tải, xây dựng; 10% đến 20% đối với ngành thương nghiệp, ăn uống, phục vụ.

- Các hợp tác xã sản xuất, vận tải, phục vụ không phải chịu thuế suất bổ sung. Nếu lợi tức vượt quá 30 nghìn đồng trên tháng thì vẫn áp dụng thuế suất tối đa ghi trong biểu thuế.

- Các cơ sở kinh doanh những ngành nghề, mặt hàng hoặc dịch vụ cần hạn chế thì phải nộp thêm 10% số thuế đã tính theo biểu thuế trên đây.

- Đối với lợi tức thu được do đầu cơ, nâng giá thì áp dụng thuế suất đặc biệt 100%.

 

 

Võ Chí Công

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh bổ sung Điều lệ về thuế công thương nghiệp và Điều lệ về thuế hàng hoá năm 1987 do Hội đồng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 2-LCT/HĐNN8
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 17/11/1987
Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước
Người ký: Võ Chí Công
Ngày công báo: 15/03/1988
Số công báo: Số 5
Ngày hiệu lực: 28/11/1987
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh bổ sung Điều lệ về thuế công thương...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký