Ngày 17 tháng 11 năm 1987, Hội đồng Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh bổ sung Điều lệ về thuế công thương nghiệp và Điều lệ về thuế hàng hoá nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định về thuế suất doanh nghiệp, thuế lợi tức, thuế môn bài và thuế hàng hóa đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh này áp dụng đối với các tổ chức kinh tế (bao gồm hợp tác xã, tổ sản xuất, liên doanh, hợp doanh...) và các hộ riêng lẻ hoạt động sản xuất, khai thác, kinh doanh công thương nghiệp, dịch vụ, ăn uống. Đồng thời, văn bản cũng điều chỉnh đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam dưới hình thức mậu dịch hoặc phi mậu dịch vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế.
Bổ sung thuế suất doanh nghiệp và thay đổi biểu thuế lợi tức
- Bổ sung mức thuế suất doanh nghiệp là 4% (bốn phần trăm) áp dụng riêng cho ngành thương nghiệp được quy định tại Điều 4 của Điều lệ về thuế công thương nghiệp.
- Thay thế toàn bộ biểu thuế lợi tức doanh nghiệp lũy tiến toàn phần trước đây (áp dụng đối với hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp) bằng biểu thuế lợi tức lũy tiến từng phần mới nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với quy mô thu nhập thực tế.
Sửa đổi quy định về mức thuế môn bài
Thuế môn bài được thực hiện thu mỗi năm một lần vào thời điểm đầu năm dương lịch. Mức thuế được phân chia thành 6 bậc cụ thể dựa trên quy mô hoạt động kinh doanh:
- Bậc 1: 1.000 đồng.
- Bậc 2: 2.000 đồng.
- Bậc 3: 5.000 đồng.
- Bậc 4: 10.000 đồng.
- Bậc 5: 30.000 đồng.
- Bậc 6: 50.000 đồng.
Mở rộng đối tượng chịu thuế hàng hóa và bổ sung thuế hàng nhập khẩu mậu dịch
Thuế hàng hóa được áp dụng rộng rãi đối với các nhóm đối tượng sau:
- Hàng hóa do các tổ chức kinh tế hoặc hộ cá thể sản xuất, khai thác và tiêu thụ dưới mọi hình thức (bao gồm tự sản tự tiêu, gia công, sản phẩm bán cho quốc doanh...).
- Hàng hóa nhập cảnh theo người dưới dạng hành lý hoặc nhập cảnh qua đường vận tải quốc tế dưới dạng quà biếu, tặng phẩm vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định.
- Hàng hóa nhập khẩu mậu dịch do các tổ chức kinh tế được phép nhập khẩu vào Việt Nam.
Biểu thuế hàng hóa đối với hàng nhập khẩu mậu dịch (Mục VII bổ sung)
Thuế suất thuế hàng hóa đối với hàng nhập khẩu mậu dịch được tính trên giá bán buôn hàng nhập khẩu, cụ thể như sau:
- Máy tính, máy chữ: Thuế suất 10%.
- Hàng bách hóa, dụng cụ gia đình, vải các loại (trừ các loại vải cao cấp): Thuế suất 20%.
- Mỳ chính: Thuế suất 25%.
- Vải bò sợi bông, len, dạ và các sản phẩm từ len dạ, lụa tơ tằm các loại: Thuế suất 30%.
- Giấy ảnh các loại, thuốc rửa ảnh, giầy dép các loại, đồ gỗ, máy khâu, văn hoá phẩm: Thuế suất 30%.
- Quần áo may sẵn, vải trải giường: Thuế suất 30% (riêng quần áo bằng da, giả da, da có lông, lông thú, quần áo bò và dệt kim chịu mức thuế suất 50%).
- Bánh mứt kẹo các loại: Thuế suất 40%.
- Tủ lạnh, máy giặt, ấm điện, nồi cơm điện, quạt điện, máy xay sinh tố, máy ghi âm, máy ghi băng, các loại máy thu hình đen trắng, máy thu thanh, rađiô cát-sét: Thuế suất 40%.
- Đồ uống (nước hoa quả các loại): Thuế suất 50%.
- Video cát-sét, máy thu hình màu, ô tô con, xe du lịch và xe máy: Thuế suất 55%.
- Bia, rượu các loại, thuốc lá điếu, xì gà các loại: Thuế suất 80%.
Giảm thuế suất thuế hàng hóa đối với một số mặt hàng thiết yếu trong nước
Nhằm hỗ trợ tiêu dùng và sản xuất nội địa, Pháp lệnh điều chỉnh giảm thuế suất đối với hai nhóm mặt hàng:
- Nước mắm, nước chấm: Giảm từ mức 15% xuống còn 10%.
- Đường, mật các loại: Giảm từ mức 25% xuống còn 15%.
Quy định về quản lý thuế, thời hạn nộp và xử lý vi phạm đối với hàng nhập khẩu mậu dịch
- Giá tính thuế: Đối với hàng hóa nhập khẩu mậu dịch, giá làm căn cứ tính thuế là giá bán buôn hàng nhập khẩu.
- Thời hạn nộp thuế: Tổ chức nhập khẩu phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hàng hóa trước khi hàng hóa được chuyển từ cửa khẩu vào nội địa.
- Xử lý chậm nộp: Trường hợp tổ chức chậm nộp thuế so với thời hạn quy định, mỗi ngày nộp chậm sẽ phải nộp phạt thêm 0,2% (hai phần nghìn) trên tổng số tiền thuế chậm nộp.
Biểu thuế lợi tức doanh nghiệp lũy tiến từng phần đối với hoạt động công thương nghiệp
Mức thuế suất thuế lợi tức được áp dụng dựa trên lợi tức chịu thuế trong một tháng và phân chia theo từng ngành nghề cụ thể:
- Bậc 1 (Lợi tức đến 5.000 đồng): Ngành sản xuất, vận tải, xây dựng áp dụng 12%; Ngành phục vụ áp dụng 16%; Ngành thương nghiệp và ăn uống áp dụng 24%.
- Bậc 2 (Lợi tức trên 5.000 đồng đến 10.000 đồng): Ngành sản xuất, vận tải, xây dựng áp dụng 15%; Ngành phục vụ áp dụng 20%; Ngành thương nghiệp và ăn uống áp dụng 30%.
- Bậc 3 (Lợi tức trên 10.000 đồng đến 15.000 đồng): Ngành sản xuất, vận tải, xây dựng áp dụng 18%; Ngành phục vụ áp dụng 24%; Ngành thương nghiệp và ăn uống áp dụng 38%.
- Bậc 4 (Lợi tức trên 15.000 đồng đến 20.000 đồng): Ngành sản xuất, vận tải, xây dựng áp dụng 22%; Ngành phục vụ áp dụng 29%; Ngành thương nghiệp và ăn uống áp dụng 46%.
- Bậc 5 (Lợi tức trên 20.000 đồng đến 25.000 đồng): Ngành sản xuất, vận tải, xây dựng áp dụng 26%; Ngành phục vụ áp dụng 34%; Ngành thương nghiệp và ăn uống áp dụng 54%.
- Bậc 6 (Lợi tức trên 25.000 đồng đến 30.000 đồng): Ngành sản xuất, vận tải, xây dựng áp dụng 30%; Ngành phục vụ áp dụng 40%; Ngành thương nghiệp và ăn uống áp dụng 60%.
Đối với phần lợi tức vượt quá 30.000 đồng/tháng, cơ sở kinh doanh phải chịu thêm thuế suất bổ sung từ 5% đến 10% (đối với ngành sản xuất, vận tải, xây dựng) và từ 10% đến 20% (đối với ngành thương nghiệp, ăn uống, phục vụ). Các hợp tác xã sản xuất, vận tải, phục vụ được miễn áp dụng thuế suất bổ sung này và chỉ áp dụng mức thuế suất tối đa trong biểu thuế.
Các cơ sở kinh doanh ngành nghề, mặt hàng hoặc dịch vụ thuộc diện cần hạn chế phát triển phải nộp thêm 10% số thuế đã tính. Đặc biệt, đối với lợi tức thu được từ các hành vi đầu cơ, nâng giá bất hợp pháp, áp dụng mức thuế suất đặc biệt là 100%.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày ban hành (ngày 17 tháng 11 năm 1987). Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này trên phạm vi cả nước.
| HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2-LCT/HĐNN8 | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 1987 |
Để phát huy tác dụng của chính sách thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá trong tình hình hiện nay;
Căn cứ vào Điều 83 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá VII, kỳ họp thứ 4, ngày 28 tháng 12 năm 1982;
Pháp lệnh này bổ sung và sửa đổi một số điều trong Điều lệ về thuế công thương nghiệp và Điều lệ về thuế hàng hoá.
Điều 39a mới:
Thuế môn bài thu mỗi năm một lần vào đầu năm dương lịch theo 6 mức: 1.000 đồng; 2.000 đồng; 5.000 đồng; 10.000 đồng; 30.000 đồng và 50.000 đồng.
Điều 2 mới:
Thuế hàng hoá áp dụng đối với những loại hàng ghi trong biểu thuế kèm theo Pháp lệnh ngày 26 tháng 2 năm 1983 được bổ sung Mục VII ghi ở Điều 5 của Pháp lệnh này, bao gồm:
- Hàng do các tổ chức kinh tế (hợp tác xã, tổ sản xuất, liên doanh, hợp doanh...) hoặc hộ riêng lẻ sản xuất, khai thác và tiêu thụ dưới mọi hình thức (tự sản tự tiêu, gia công, sản phẩm bán cho quốc doanh...).
- Hàng nhập cảnh theo người dưới hình thức hành lý hoặc nhập cảnh qua đường vận tải quốc tế dưới mọi hình thức tặng phẩm, quà biếu mà vượt quá tiêu chuẩn được miễn thuế.
- Hàng nhập khẩu mậu dịch do các tổ chức kinh tế được phép nhập khẩu vào Việt Nam.
Bổ sung Mục VII vào biểu thuế hàng hoá kèm theo Pháp lệnh ngày 26 tháng 2 năm 1983 như sau:
| VII. Hàng nhập khẩu mậu dịch | Thuế suất % Trên giá bán buôn hàng nhập |
| 1- Máy tính, máy chữ | 10% |
| 2- Hàng bách hoá | 20% |
| 3- Dụng cụ gia đình | 20% |
| 4- Vải các loại | 20% |
| Riêng vải bò sợi bông, len, dạ và các sản phẩm từ len dạ, lụa tơ tằm các loại | 30% |
| 5- Mỳ chính | 25% |
| 6- Giấy ảnh các loại, thuốc rửa ảnh | 30% |
| 7- Giầy dép các loại | 30% |
| 8- Đồ gỗ | 30% |
| 9- Quần áo may sẵn, vải trải giường | 30% |
| Riêng quần áo bằng da và giả da, quần áo da có lông và lông thú, quần áo bò và | |
| dệt kim | 50% |
| 10- Máy khâu; văn hoá phẩm | 30% |
| 11- Bánh mứt kẹo các loại | 40% |
| 12- Tủ lạnh, máy giặt, ấm điện, nồi cơm điện, quạt điện, máy xay sinh tố, máy ghi âm, máy ghi băng, các loại máy thu hình đen trắng, máy thu thanh, rađiô cát-sét | 40% |
| 13- Video cát-sét, máy thu hình màu | 55% |
| 14- ôtô con, xe du lịch và xe máy | 55% |
| 15- Đồ uống (nước hoa quả các loại) | 50% |
| 16- Bia, rượu các loại | 80% |
| 17- Thuốc lá điếu, xì gà các loại | 80% |
Giảm thuế suất thuế hàng hoá cho một số mặt hàng:
- Nước mắm, nước chấm từ 15% xuống 10%;
- Đường, mật các loại từ 25% xuống 15%;
Trong biểu thuế hàng hoá ban hành kèm theo Pháp lệnh ngày 26 tháng 2 năm 1983.
a) Thêm vào cuối Điều 6:
Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu mậu dịch là giá bán buôn hàng nhập.
b) Thêm vào cuối Điều 12:
Đối với hàng nhập khẩu mậu dịch, thuế hàng hoá phải nộp xong trước khi hàng hoá chuyển từ cửa khẩu vào nội địa.
c) Thêm vào cuối điểm 2 của Điều 15 (đã được sửa đổi):
Đối với hàng nhập khẩu mậu dịch, tổ chức mào chậm nộp thuế thì mỗi ngày nộp chậm phải nộp thêm 0,2% (hai phần nghìn) số thuế nộp chậm.
Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.
| | Lợi tức chịu thuế một tháng | Thuế suất % | ||
|
|
| Ngành sản xuất vận tải xây dựng | Ngành phục vụ | Ngành thương nghiệp |
| 1 | Đến 5.000 đồng | 12 | 16 | 24 |
| 2 | Trên 5.000 đồng đến 10.000đ | 15 | 20 | 30 |
| 3 | Trên 10.000 đồng đến 15.000 đ | 18 | 24 | 38 |
| 4 | Trên 15.000 đồng đến 20.000 đ | 22 | 29 | 46 |
| 5 | Trên 20.000 đồng đến 25.000 đ | 26 | 34 | 54 |
| 6 | Trên 25.000 đồng đến 30.000 đ | 30 | 40 | 60 |
Nếu lợi tức chịu thuế vượt quá 30.000đ/tháng thì ngoài thuế suất tối đa trên đây, còn phải chụi thuế xuất bổ sung như sau: 5% đến 10% đối với ngành sản xuất, vận tải, xây dựng; 10% đến 20% đối với ngành thương nghiệp, ăn uống, phục vụ.
- Các hợp tác xã sản xuất, vận tải, phục vụ không phải chịu thuế suất bổ sung. Nếu lợi tức vượt quá 30 nghìn đồng trên tháng thì vẫn áp dụng thuế suất tối đa ghi trong biểu thuế.
- Các cơ sở kinh doanh những ngành nghề, mặt hàng hoặc dịch vụ cần hạn chế thì phải nộp thêm 10% số thuế đã tính theo biểu thuế trên đây.
- Đối với lợi tức thu được do đầu cơ, nâng giá thì áp dụng thuế suất đặc biệt 100%.
|
| Võ Chí Công (Đã ký) |
- 1 Quyết định 200-NQ/TVQH năm 1966 về việc ban hành Điều lệ Thuế công thương nghiệp do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 2 Nghị quyết số 487-NQ/QHK4 về việc ban hành Điều lệ Thuế Hàng hoá do Ủy ban thương vụ Quốc hội ban hành
- 3 Pháp lệnh sửa đổi Thuế Công thương nghiệp năm 1983 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 1 Quyết định 200-NQ/TVQH năm 1966 về việc ban hành Điều lệ Thuế công thương nghiệp do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 2 Nghị quyết số 487-NQ/QHK4 về việc ban hành Điều lệ Thuế Hàng hoá do Ủy ban thương vụ Quốc hội ban hành
- 3 Pháp lệnh sửa đổi Thuế Công thương nghiệp năm 1983 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh, Điều lệ thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 1 Hiến pháp năm 1980
- 2 Nghị quyết về việc uỷ quyền cho Hội đồng Nhà nước sửa đổi các thứ thuế do Quốc hội ban hành
- 3 Thông tư 9-TC/TQĐ-1988 hướng dẫn chế độ nộp thuế hàng hoá đối với hàng nhập khẩu mậu dịch do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Chỉ thị 63-CT năm 1988 tăng cường chỉ đạo thi hành pháp lệnh sửa đổi điều lệ Thuế Công thương nghiệp, điều lệ thuế hàng hoá do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành