Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành ngày 13/07/2017 quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Số hiệu: 37/2017/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 4.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 7 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 24 tháng 7 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 23/06/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh phê chuẩn mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định cụ thể về lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đối tượng áp dụng là các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch
Nghị quyết quy định cụ thể các đối tượng và trường hợp được miễn hoàn toàn lệ phí hộ tịch bao gồm:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật.
- Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn.
- Đăng ký giám hộ và đăng ký chấm dứt giám hộ.
- Đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn).
- Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết
Mức lệ phí hộ tịch được phân chia cụ thể theo thẩm quyền giải quyết của hai cấp chính quyền:
1. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 5.000 đồng/việc.
- Đăng ký khai tử không đúng hạn; đăng ký lại khai tử: 5.000 đồng/việc.
- Đăng ký lại kết hôn: 20.000 đồng/việc.
- Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/việc.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước: 10.000 đồng/việc.
- Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước: 10.000 đồng/việc.
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng/việc.
- Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác: 8.000 đồng/việc.
- Đăng ký các việc hộ tịch khác: 8.000 đồng/việc.
2. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố):
- Đăng ký khai sinh đúng hạn; đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 75.000 đồng/việc.
- Đăng ký khai tử đúng hạn; đăng ký khai tử không đúng hạn; đăng ký lại khai tử: 50.000 đồng/việc.
- Đăng ký kết hôn mới; đăng ký lại kết hôn: 1.500.000 đồng/việc.
- Đăng ký giám hộ; đăng ký chấm dứt giám hộ: 75.000 đồng/việc.
- Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/việc.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước: 28.000 đồng/việc.
- Xác định lại dân tộc: 28.000 đồng/việc.
- Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 28.000 đồng/việc.
- Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng/việc.
- Đăng ký các việc hộ tịch khác: 75.000 đồng/việc.
- Quy định về kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí
- Tỷ lệ nộp ngân sách: Đơn vị thu lệ phí hộ tịch có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Nguồn chi phí hoạt động: Toàn bộ chi phí trang trải cho việc tổ chức thu lệ phí hộ tịch sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trực tiếp trong dự toán của đơn vị thu theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2017/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/08/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 2202/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Miễn lệ phí hộ tịch
1. Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.
2. Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 3. Mức thu lệ phí hộ tịch
1. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
| Số TT | NỘI DUNG | Mức thu |
| 1 | Đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân. | 5.000 |
| 2 | Đăng ký khai tử không đúng hạn; đăng ký lại khai tử. | 5.000 |
| 3 | Đăng ký lại kết hôn. | 20.000 |
| 4 | Nhận cha, mẹ, con. | 15.000 |
| 5 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước. | 10.000 |
| 6 | Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. | 10.000 |
| 7 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. | 10.000 |
| 8 | Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác. | 8.000 |
| 9 | Đăng ký hộ tịch khác. | 8.000 |
2. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:
| Số TT | NỘI DUNG | Mức thu |
| 1 | Đăng ký khai sinh đúng hạn; đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân. | 75.000 |
| 2 | Đăng ký khai tử đúng hạn; đăng ký khai tử không đúng hạn; đăng ký lại khai tử. | 50.000 |
| 3 | Đăng ký kết hôn mới; đăng ký lại kết hôn. | 1.500.000 |
| 4 | Đăng ký giám hộ; đăng ký chấm dứt giám hộ. | 75.000 |
| 5 | Nhận cha, mẹ, con. | 1.500.000 |
| 6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước. | 28.000 |
| 7 | Xác định lại dân tộc. | 28.000 |
| 8 | Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài. | 28.000 |
| 9 | Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. | 75.000 |
| 10 | Đăng ký hộ tịch khác. | 75.000 |
Điều 4. Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí
1. Đơn vị thu lệ phí hộ tịch nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
2. Chi phí trang trải cho việc thu lệ phí hộ tịch do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 23/6/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh.
Điều 6. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/ 2017 và có hiệu lực từ ngày 24/7/2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Hộ tịch 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 49/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 70/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6 Quyết định 44/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực tính đến ngày 31/12/2022 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 1 Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh
- 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 44/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực tính đến ngày 31/12/2022 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 1 Luật Hộ tịch 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8 Quyết định 49/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9 Quyết định 70/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận