Tóm tắt Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch tại tỉnh Bình Phước
Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ mười lăm ngày 08 tháng 4 năm 2016. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, tỷ lệ trích để lại, nguyên tắc quản lý sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện và giám sát.
1. Thông qua mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch
Nghị quyết chính thức thông qua mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Chi tiết về các mức thu cụ thể đối với từng hoạt động đăng ký hộ tịch được thực hiện theo biểu mức chi tiết ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Quy định về quản lý, sử dụng và trích để lại nguồn thu lệ phí
Nhằm bảo đảm kinh phí cho hoạt động của cơ quan trực tiếp thực hiện công tác đăng ký hộ tịch, Nghị quyết quy định cơ chế phân bổ và quản lý nguồn thu như sau:
- Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan thu lệ phí được phép tạm trích lại 50% tổng số tiền lệ phí thực tế thu được.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: 50% số tiền lệ phí còn lại phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
- Quản lý tài chính: Số tiền tạm trích 50% được cân đối trực tiếp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan thu và phải được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ quy định. Đến cuối năm, nếu nguồn kinh phí tạm trích này chưa sử dụng hết thì cơ quan thu có trách nhiệm nộp toàn bộ số dư còn lại vào ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của cơ quan thu: Tổ chức thu, thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn tiền lệ phí theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định rõ về điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực thi hành cũng như phân công trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày thông qua là 08 tháng 4 năm 2016).
- Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch.
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2016/NQ-HĐND | Đồng Xoài, ngày 22 tháng 4 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 31/3/2016 về việc thông qua mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Báo cáo thẩm tra số 05/BC-HĐND-KTNS ngày 04/4/2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước (có biểu mức kèm theo).
Điều 2. Cơ quan thu lệ phí được tạm trích 50% số tiền lệ phí thu được, số còn lại (50%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền tạm trích được cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định, cuối năm nếu chưa sử dụng hết phải nộp số tiền còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 29/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 08 tháng 4 năm 2016 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| Stt | Nội dung | Mức thu |
| I. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã | ||
| 01 | Khai sinh | 6.000 đồng/trường hợp |
| 02 | Khai tử | 6.000 đồng/trường hợp |
| 03 | Kết hôn | 20.000 đồng/trường hợp |
| 04 | Nhận cha, mẹ, con | 12.000 đồng/trường hợp |
| 05 | Cấp bản sao trích lục hộ tịch | 3.000 đồng/01 bản sao |
| 06 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch | 12.000 đồng/trường hợp |
| 07 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 12.000 đồng/trường hợp |
| 08 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 6.000 đồng/trường hợp |
| 09 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch | 6.000 đồng/trường hợp |
| II. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện | ||
| 01 | Khai sinh | 60.000 đồng/trường hợp |
| 02 | Khai tử | 60.000 đồng/trường hợp |
| 03 | Kết hôn | 1.200.000 đồng/trường hợp |
| 04 | Giám hộ | 60.000 đồng/trường hợp |
| 05 | Nhận cha, mẹ, con | 1.200.000 đồng/trường hợp |
| 06 | Cấp bản sao trích lục hộ tịch | 6.000 đồng/01 bản sao |
| 07 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc | 25.000 đồng/trường hợp |
| 08 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 60.000 đồng/trường hợp |
| 09 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác | 60.000 đồng/trường hợp |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Hộ tịch 2014
- 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 3 Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 14/2008/NQ-HĐND về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 13 ban hành
- 2 Quyết định 26/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND bổ sung nội dung thu Lệ phí đăng ký hộ tịch quy định tại Quyết định 34/2014/QĐ-UBND do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4 Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, miễn, thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, miễn, thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 7 Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND sửa đổi quy định khung mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 8 Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 9 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 10 Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 14/2008/NQ-HĐND về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 13 ban hành
- 2 Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 4 Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước kỳ 2014-2018
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 26/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND bổ sung nội dung thu Lệ phí đăng ký hộ tịch quy định tại Quyết định 34/2014/QĐ-UBND do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7 Luật Hộ tịch 2014
- 8 Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11 Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, miễn, thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 13 Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, miễn, thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14 Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND sửa đổi quy định khung mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành