Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định về mức thu, miễn giảm, cơ quan thu và công tác quản lý lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các chính sách cốt lõi của quyết định này.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Số hiệu: 19/2015/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về cùng nội dung.

- Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch

Quyết định phân định rõ ràng giữa đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính và các đối tượng được hưởng chính sách miễn lệ phí nhằm bảo đảm an sinh xã hội:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
  • Các trường hợp được miễn hoàn toàn lệ phí hộ tịch bao gồm:
    • Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh (áp dụng cho cả đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn và đăng ký lại việc sinh).
    • Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn (áp dụng cho cả đăng ký kết hôn mới và đăng ký lại việc kết hôn).
    • Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử (áp dụng cho cả đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn và đăng ký lại việc khai tử).
    • Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch.

- Quy định thu lệ phí đối với các trường hợp đặc thù

Đối với các sự kiện hộ tịch có tính chất đặc thù hoặc có yếu tố nước ngoài, việc thu lệ phí được áp dụng theo các khung pháp lý chuyên biệt:

  • Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Các hoạt động hộ tịch khác vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành bao gồm: Hoạt động đăng ký nhận cha, mẹ, con; cấp bản sao các giấy tờ về hộ tịch; ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài; xác nhận hoặc thực hiện các việc đăng ký hộ tịch khác.
  • Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi: Được thực hiện riêng biệt theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

- Phân cấp thẩm quyền thu và cấu phần mức thu lệ phí

Quyết định quy định cụ thể về các cơ quan có thẩm quyền thu phí và nguyên tắc xác định mức thu:

  • Cơ quan thực hiện thu lệ phí:
    • Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã).
    • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (cấp huyện).
    • Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi.
  • Mức thu lệ phí chi tiết: Được ban hành kèm theo các phụ lục chuyên biệt cho từng cấp thẩm quyền:
    • Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thu theo quy định tại Phụ lục I.
    • Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu theo quy định tại Phụ lục II.
    • Sở Tư pháp thực hiện thu theo quy định tại Phụ lục III.
  • Cấu phần mức thu: Mức thu lệ phí quy định tại các phụ lục đã bao gồm toàn bộ các chi phí mua sổ đăng ký hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.

- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí

Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Ngân sách nhà nước:

  • Nộp ngân sách nhà nước: Số tiền thu lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí hộ tịch có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
  • Trách nhiệm của cơ quan thu: Phải thực hiện việc thu, nộp lệ phí đăng ký hộ tịch theo đúng quy trình, thủ tục và chế độ chứng từ hiện hành của Nhà nước.

- Trách nhiệm thi hành

Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc triển khai thực hiện:

  • Các cơ quan chịu trách nhiệm chính: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi.
  • Cơ quan thực thi tại địa phương: Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2015/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 5 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 15 quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 49/TTr-STP ngày 06 tháng 5 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí: Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

2. Các việc hộ tịch được miễn nộp lệ phí:

a) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh (bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh);

b) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn (bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn);

c) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử (bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử);

d) Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch.

3. Đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo Nghị định số

126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình và các hoạt động đăng ký nhận cha, mẹ, con, cấp bản sao các giấy tờ về hộ tịch, ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài, xác nhận hoặc thực hiện các việc đăng ký hộ tịch khác vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.

4. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

5. Cơ quan thu lệ phí

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;

c) Sở Tư pháp.

6. Mức thu lệ phí (có phụ lục kèm theo), cụ thể:

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định tại Phụ lục I.

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo quy định tại Phụ lục II.

c) Sở Tư pháp theo quy định tại Phụ lục III.

Mức thu lệ phí nêu trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí mua sổ đăng ký hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.

Điều 2. Quản lý lệ phí:

a) Số tiền thu lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí hộ tịch phải nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

b) Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện việc thu, nộp lệ phí đăng ký hộ tịch theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2012 của UBND tỉnh Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Viết Chữ

 

PHỤ LỤC I

MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 13/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu cho mỗi trường hợp

1.

Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

15.000

2.

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

3.000/01 bản sao

3.

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

5.000

4.

Ghi vào sổ các thay đổi hộ tịch khác, gồm: xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật và những sự kiện hộ tịch khác do pháp luật quy định.

8.000

 

PHỤ LỤC II

MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 13/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu cho mỗi trường hợp

1.

Cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

15.000

2.

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.

5.000/01 bản sao

3.

Xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch.

28.000

 

PHỤ LỤC III

MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 13/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu cho mỗi trường hợp

1.

Đăng ký kết hôn

1.500.000

2.

Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1.500.000

3.

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

8.000/01 bản sao

4.

Cấp lại bản chính Giấy khai sinh

75.000

5.

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

15.000

6.

Các việc đăng ký hộ tịch khác:

 

a)

Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch

75.000

b)

Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

75.000

c)

Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, việc hủy kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài

75.000

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 19/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/05/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Lê Viết Chữ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/05/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức thu l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký