Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và chứng minh nhân dân tại Quảng Ninh

Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định về khung mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, đồng thời bãi bỏ lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cập nhật chính sách thu phí, lệ phí phù hợp với thực tiễn và hệ thống pháp luật hiện hành.

Các nội dung điều chỉnh cốt lõi của Nghị quyết bao gồm:

  • Sửa đổi khung mức thu lệ phí hộ tịch và đăng ký cư trú: Thực hiện sửa đổi và áp dụng khung mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú mới theo Phụ lục đính kèm ban hành cùng Nghị quyết này. Quy định mới này thay thế hoàn toàn cho quy định trước đó tại điểm 1, mục A, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
  • Bãi bỏ lệ phí chứng minh nhân dân: Chính thức bãi bỏ toàn bộ các quy định về thu lệ phí chứng minh nhân dân đã được ban hành tại Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Hiệu lực của các quy định liên quan: Các nội dung khác ngoài phạm vi sửa đổi, bãi bỏ nêu trên vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2016.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2016/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 27 tháng 7 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH KHUNG MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH, ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ BÃI BỎ QUY ĐỊNH THU LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ các thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 170/2015/TT-BTC ngày 09/11/2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ căn cước công dân; Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3606/TTr-UBND ngày 22/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-HĐND ngày 19/7/2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định sửa đổi khung mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân như sau:

- Quy định sửa đổi khung mức thu Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú tại Phụ lục đính kèm.

- Bãi bỏ các quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân tại Nghị quyết số 173/2014/ NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2. Quy định khung mức thu Lệ phí tại Nghị quyết này thay thế quy định tại điểm 1, mục A, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đọc

 

PHỤ LỤC

KHUNG MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH, ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ
(Kèm theo Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Tên lệ phí

Khung mức thu lệ phí

1

Lệ phí hộ tịch

 

1.1

Đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã

 

-

Khai sinh

Tối đa không quá 8.000 đồng/trường hợp

-

Kết hôn

Tối đa không quá 30.000 đồng/trường hợp

-

Khai tử

Tối đa không quá 8.000 đồng/trường hợp

-

Nhận cha, mẹ, con

Tối đa không quá 15.000 đồng/trường hợp

-

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

Tối đa không quá 3.000 đồng/1 bản sao

-

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi, bổ sung hộ tịch

Tối đa không quá 15.000 đồng/trường hợp

-

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Tối đa không quá 15.000 đồng/trường hợp

-

Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Tối đa không quá 8.000 đồng/trường hợp

-

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

Tối đa không quá 8.000 đồng/trường hợp

1.2

Đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện

 

-

Khai sinh

Tối đa không quá 75.000 đồng/trường hợp

-

Kết hôn

Tối đa không quá 1.500.000 đồng/trường hợp

-

Khai tử

Tối đa không quá 75.000 đồng/trường hợp

-

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

Tối đa không quá 8.000 đồng/1 bản sao

-

Giám hộ

Tối đa không quá 75.000 đồng/trường hợp

-

Nhận cha, mẹ, con

Tối đa không quá 1.500.000 đồng/trường hợp

-

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ

14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

Tối đa không quá 28.000 đồng/trường hợp

-

Ghi vào Sổ hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Tối đa không quá 75.000 đồng/trường hợp

-

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

Tối đa không quá 75.000 đồng/trường hợp

1.3

Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hộ của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

2

Lệ phí đăng ký cư trú

 

2.1

Đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Miễn không thu

2.2

Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh

 

-

Đăng ký cấp lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú;

Tối đa không quá 20.000 đồng/lần đăng ký

-

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Tối đa không quá 8.000 đồng/lần đính chính

-

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đối với trường hợp đính chính tại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Miễn thu

-

Cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình, sổ tạm trú; theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

Tối đa không quá 10.000 đồng/lần cấp

2.3

Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các khu vực khác

Tối đa bằng 50% mức thu quy định tại mục 2.2

2.4

Đăng ký cấp lần đầu đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú

Miễn không thu

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND sửa đổi quy định khung mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành

Số hiệu: 15/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 27/07/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Nguyễn Văn Đọc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/08/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND sửa đổi quy định k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký