Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2023. Văn bản này quy định chi tiết về mức chi hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cho thành viên, người lao động quản lý, chuyên môn và mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 6 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định cụ thể về hai nhóm chính sách hỗ trợ tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long bao gồm:
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao năng lực đối với các thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể có nơi đăng ký thành lập tại tỉnh Vĩnh Long.
- Hỗ trợ kinh phí nhằm thu hút, đưa lao động trẻ có trình độ chuyên môn về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức kinh tế tập thể, thành viên, người lao động thuộc diện hỗ trợ và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và thực hiện nguồn kinh phí này.
Chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cho thành viên và người lao động
Chính sách này nhằm bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng nòng cốt tại các tổ chức kinh tế tập thể với các quy định chi tiết như sau:
- Đối tượng nhận hỗ trợ: Thành viên và người lao động trực tiếp làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của tổ chức kinh tế tập thể.
- Điều kiện để được hỗ trợ:
- Được tổ chức kinh tế tập thể cử tham gia đào tạo nâng cao nghiệp vụ bằng văn bản, chuyên ngành đào tạo phải phù hợp với vị trí công tác và nhu cầu thực tế của đơn vị.
- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện tuyển sinh của cơ sở đào tạo, có năng lực và trình độ học vấn phù hợp với khóa học.
- Đối với trường hợp cử đi đào tạo dài hạn: Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung, đối tượng được hỗ trợ phải dưới 50 tuổi và có cam kết bằng văn bản về việc tiếp tục làm việc trong khu vực kinh tế tập thể với thời gian tối thiểu gấp đôi thời gian tham gia khóa đào tạo. Cá nhân phải chịu trách nhiệm bồi hoàn kinh phí đào tạo cho nhà nước trong trường hợp không thực hiện đúng cam kết.
- Mức chi hỗ trợ cụ thể:
- Hỗ trợ kinh phí ăn, ở cho học viên với mức chi bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng cho mỗi khóa đào tạo (mức lương tối thiểu vùng được xác định theo địa bàn nơi tổ chức kinh tế tập thể đóng trụ sở chính).
- Đối với các khóa đào tạo ngắn hạn dưới 01 tháng: Kinh phí hỗ trợ ăn, ở được tính theo số ngày thực tế tham gia khóa học (quy ước tối đa 26 ngày/01 tháng) với mức chi cụ thể là 100.000 đồng/người/ngày.
Chính sách hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể
Để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, trẻ tuổi về cống hiến cho khu vực kinh tế tập thể, tỉnh Vĩnh Long áp dụng chính sách hỗ trợ cụ thể:
- Đối tượng nhận hỗ trợ: Người lao động trẻ đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể.
- Điều kiện nhận hỗ trợ:
- Độ tuổi quy định: Lao động tốt nghiệp trình độ cao đẳng không quá 40 tuổi; lao động tốt nghiệp trình độ đại học và sau đại học không quá 45 tuổi.
- Trình độ chuyên môn được đào tạo phải phù hợp trực tiếp với lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức kinh tế tập thể tiếp nhận.
- Có cam kết bằng văn bản thực hiện làm việc liên tục tại tổ chức kinh tế tập thể tối thiểu từ 5 năm trở lên.
- Mức chi hỗ trợ và định mức:
- Mức hỗ trợ tài chính hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo vùng nơi tổ chức kinh tế tập thể đóng trụ sở).
- Giới hạn số lượng hỗ trợ tối đa không quá 02 người cho một tổ chức kinh tế tập thể trong vòng một năm.
Trình tự, thủ tục và nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Tổ chức kinh tế tập thể có thành viên, người lao động đáp ứng đủ điều kiện lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) nơi tổ chức đăng ký thành lập để được xem xét, giải quyết.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi trùng lặp: Trường hợp đối tượng thuộc diện hỗ trợ của Nghị quyết này đồng thời đủ điều kiện hưởng các chính sách hỗ trợ tương tự từ nguồn ngân sách nhà nước tại các quy định khác thì được quyền lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ cao nhất.
- Quy trình thực hiện: Toàn bộ trình tự, thủ tục quyết toán và giải ngân kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Kế toán và Luật Ngân sách nhà nước.
Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách tỉnh Vĩnh Long. Bên cạnh đó, khuyến khích huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật và các nguồn tài trợ, hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Trách nhiệm thi hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long phối hợp tham gia giám sát việc thực thi các chính sách hỗ trợ này nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2023/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN, NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐANG LÀM CÔNG TÁC QUẢN LÝ, CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, NGHIỆP VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TẬP THỂ VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ ĐƯA LAO ĐỘNG TRẺ VỀ LÀM VIỆC TẠI TỔ CHỨC KINH TẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 124/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;
Thực hiện Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021- 2025;
Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết Quy định mức chỉ hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể và mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể và mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể có nơi đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể
1. Đối tượng hỗ trợ
Thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Được tổ chức kinh tế tập thể cử tham gia đào tạo nâng cao nghiệp vụ với chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác và nhu cầu của đơn vị; đủ điều kiện tuyển sinh của cơ sở đào tạo, có năng lực và trình độ phù hợp với khóa học.
b) Trường hợp cử đi đào tạo dài hạn: Ngoài việc đáp ứng các điều kiện tại điểm a khoản này, đối tượng được hỗ trợ phải dưới 50 tuổi và cam kết bằng văn bản làm việc trong khu vực kinh tế tập thể ít nhất gấp đôi thời gian tham gia khóa đào tạo, chịu trách nhiệm bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với nhà nước trong trường hợp không thực hiện cam kết.
3. Mức chi hỗ trợ
a) Mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng/01 khóa đào tạo (mức lương tối thiểu vùng căn cứ theo vùng tổ chức kinh tế tập thể đóng trụ sở).
b) Trường hợp khóa đào tạo có thời gian dưới 01 tháng thì thực hiện hỗ trợ kinh phí ăn, ở cho học viên theo số ngày thực tế tham gia khóa đào tạo (26 ngày/ 01 tháng). Mỗi ngày thực tế tham gia khóa học hỗ trợ 100.000đ/người/ngày.
Điều 3. Hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể
1. Đối tượng hỗ trợ
Người lao động trẻ tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể.
2. Điều kiện hỗ trợ
Lao động trẻ tốt nghiệp cao đẳng được hỗ trợ phải không quá 40 tuổi, đại học và sau đại học phải không quá 45 tuổi, có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động của tổ chức kinh tế tập thể và cam kết bằng văn bản làm việc ít nhất 5 năm tại tổ chức kinh tế tập thể.
3. Mức chi hỗ trợ
a) Mức hỗ trợ hàng tháng bằng 1,5 mức lương tối thiểu vùng (mức lương tối thiểu vùng căn cứ theo vùng tổ chức kinh tế tập thể đóng trụ sở).
b) Tối đa 02 người/tổ chức kinh tế tập thể/năm.
Điều 4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
Tổ chức, kinh tế tập thể có thành viên, người lao động đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Nghị quyết này có đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi đăng ký thành lập. Trường hợp các đối tượng hỗ trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này đồng thời đáp ứng điều kiện được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước tại các quy định khác thì được lựa chọn mức hỗ trợ cao nhất. Trình tự, thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách tỉnh.
2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có).
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 6 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Thông tư 124/2021/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định 1804/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực đối với thành viên, người lao động của các tổ chức kinh tế tập thể; chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2022-2025
- 2 Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND về quy định nội dung, mức chi hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực; đưa lao động trẻ về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể để thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2022-2025
- 3 Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND về quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên tham gia khóa đào tạo để nâng cao năng lực và mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025
- 4 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật kế toán 2015
- 4 Thông tư 124/2021/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định 1804/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 1804/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực đối với thành viên, người lao động của các tổ chức kinh tế tập thể; chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2022-2025
- 9 Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND về quy định nội dung, mức chi hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực; đưa lao động trẻ về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể để thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2022-2025
- 10 Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND về quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên tham gia khóa đào tạo để nâng cao năng lực và mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025
- 11 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 12 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025