Giới thiệu chung về Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ Tám ngày 19 tháng 4 năm 2018. Văn bản này quy định chi tiết về chính sách thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, bao gồm ngân sách tỉnh thưởng cho ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp huyện thưởng cho ngân sách cấp xã. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2018.
Nguyên tắc xét thưởng vượt thu ngân sách
Để đảm bảo tính công bằng, minh bạch và khuyến khích các địa phương tăng cường thu ngân sách, Nghị quyết đề ra các nguyên tắc xét thưởng chặt chẽ như sau:
- Điều kiện xét thưởng của ngân sách cấp trên: Ngân sách cấp trên chỉ thực hiện xét thưởng cho ngân sách cấp dưới khi tổng số thu cân đối ngân sách địa phương của cấp xét thưởng (trong đó loại trừ khoản thu tiền sử dụng đất và thu xổ số kiến thiết) đạt mức tăng trưởng thực tế so với dự toán được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Trong trường hợp số thu thực tế không tăng so với mức thực hiện của năm trước liền kề, địa phương đó sẽ không được xem xét thưởng vượt thu.
- Căn cứ xác định xét thưởng: Việc xét thưởng dựa trên tổng các khoản thu phân chia của địa phương (không bao gồm khoản thu tiền sử dụng đất) và tính gộp chung, không thực hiện tính riêng lẻ cho từng khoản thu cụ thể.
- Trường hợp loại trừ khi tính thưởng: Số tăng thu dùng làm căn cứ tính thưởng vượt thu không được bao gồm các khoản tăng thu phát sinh từ các nguồn thu của dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách mà theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước phải nộp hoàn toàn về ngân sách cấp trên.
- Giới hạn mức thưởng tối đa: Tổng số tiền thưởng vượt thu mà từng địa phương được nhận tối đa không được vượt quá số tăng thu thực tế so với mức thực hiện của năm trước đó.
Quy định về mức thưởng vượt thu
Mức thưởng vượt thu được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) tính trên số tăng thu giữa số thực hiện so với dự toán đối với phần ngân sách cấp trên được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới (loại trừ khoản thu tiền sử dụng đất). Mức thưởng cụ thể được phân chia theo các hạn mức lũy tiến như sau:
- Hạn mức từ 500 triệu đồng trở xuống: Ngân sách cấp dưới được thưởng bằng 70% đối với phần số tăng thu này.
- Hạn mức trên 500 triệu đồng đến 1.000 triệu đồng: Ngoài mức thưởng cơ bản, ngân sách cấp dưới được thưởng thêm 20% đối với phần số tăng thu nằm trong khoảng này.
- Hạn mức trên 1.000 triệu đồng: Ngân sách cấp dưới được thưởng thêm 10% đối với phần số tăng thu vượt trên ngưỡng 1.000 triệu đồng.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn tiền thưởng vượt thu
Nguồn kinh phí có được từ việc thưởng vượt thu phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích theo quy định:
- Mục đích sử dụng: Nguồn tiền thưởng vượt thu được ưu tiên sử dụng để đầu tư xây dựng các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội trên địa bàn, thực hiện các nhiệm vụ chi quan trọng, cấp bách của địa phương và dùng để thưởng cho ngân sách cấp dưới trực thuộc.
- Quy trình quyết định sử dụng: Trên cơ sở số kinh phí được thưởng thực tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì xây dựng phương án sử dụng chi tiết nguồn thưởng vượt thu này, trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét và quyết định. Sau khi quyết định, Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo lại Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất để giám sát.
Quy trình và thời gian thực hiện xét thưởng
Nghị quyết quy định rõ ràng về mặt thời gian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc lập, thẩm định và phê duyệt thưởng vượt thu:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp dưới (cấp huyện, cấp xã): Trong thời hạn tối đa là 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán theo niên độ của năm xét thưởng, UBND cấp dưới phải hoàn thành việc tổng hợp, lập báo cáo chi tiết về số tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia (không tính tiền sử dụng đất). Báo cáo này phải được gửi đến Kho bạc Nhà nước cùng cấp để đối chiếu, xác nhận trước khi gửi lên cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp xem xét.
- Trách nhiệm của cơ quan Tài chính cấp trên: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo số tăng thu đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, cơ quan Tài chính có trách nhiệm chủ trì kiểm tra, tổng hợp số liệu và báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định mức thưởng vượt thu cụ thể cho ngân sách cấp dưới. Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp sau đó báo cáo kết quả cho Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp kế tiếp.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên phạm vi toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân và cá nhân các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được thông qua ngày 19 tháng 4 năm 2018 bởi Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX tại kỳ họp thứ Tám và chính thức phát sinh hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2018. Người ký ban hành là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, ông Nguyễn Văn Du.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2018/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ THƯỞNG VƯỢT THU SO VỚI DỰ TOÁN TỪ CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số: 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số: 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số: 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số: 21 /TTr-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về việc thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách của tỉnh Bắc Kạn (ngân sách tỉnh thưởng cho ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp huyện thưởng cho ngân sách cấp xã) như sau:
1. Nguyên tắc xét thưởng
a) Ngân sách cấp trên chỉ xét thưởng cho ngân sách cấp dưới khi tổng số thu cân đối ngân sách địa phương của cấp xét thưởng (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) tăng so với dự toán Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Nếu số thu so với thực hiện năm trước không tăng, địa phương không được xét thưởng.
b) Căn cứ xét thưởng cho từng địa phương là tổng các khoản thu phân chia của địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất), không tính riêng từng khoản thu.
c) Số tăng thu tính thưởng vượt thu không bao gồm số tăng thu ngân sách do phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách phải nộp về ngân sách cấp trên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
d) Số được thưởng của từng địa phương tối đa không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước.
2. Mức thưởng: Tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số tăng thu giữa thực hiện so với dự toán phần ngân sách cấp trên được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới (không kể thu tiền sử dụng đất).
a) Thưởng cho ngân sách cấp dưới bằng 70% đối với số tăng thu từ 500 triệu đồng trở xuống.
b) Thưởng thêm cho ngân sách cấp dưới 20% đối với số tăng thu trên 500 triệu đồng đến 1.000 triệu đồng.
c) Thưởng thêm cho ngân sách cấp dưới 10% đối với số tăng thu trên 1.000 triệu đồng.
3. Sử dụng nguồn thưởng vượt thu
a) Nguồn thưởng vượt thu để đầu tư xây dựng các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của địa phương và thưởng cho ngân sách cấp dưới.
b) Căn cứ số được thưởng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng nguồn thưởng vượt thu báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định sử dụng. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
4. Thời gian xét thưởng
a) Trong thời gian 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán theo niên độ năm xét thưởng, căn cứ kết quả thu ngân sách Ủy ban nhân dân cấp huyện (cấp xã) có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo số tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới (không kể thu tiền sử dụng đất) gửi Kho bạc Nhà nước cùng cấp xác nhận, gửi cơ quan tài chính cấp trên xem xét.
b) Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo số tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới (không kể thu tiền sử dụng đất), cơ quan Tài chính kiểm tra, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân để trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức thưởng vượt thu cho ngân sách cấp dưới. Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 19 tháng 4 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 4 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 50/2008/QĐ-UBND về việc bổ sung dự toán chi ngân sách thành phố năm 2008 (đợt 1) từ nguồn kết dư ngân sách năm 2007, thưởng vượt thu từ Ngân sách Trung ương, tiết kiệm 10% chi thường xuyên, đình hoãn giãn tiến độ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 theo chủ trương của Chính phủ do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 32/2012/QĐ-UBND về cơ chế thưởng thu vượt dự toán ngân sách và phân bổ nguồn thu vượt dự toán ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Nghị quyết 88/2017/NQ-HĐND quy định thưởng vượt thu so với dự toán từ khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 4 Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND quy định về thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017-2020 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 5 Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND quy định về thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách do thành phố Cần Thơ ban hành
- 6 Nghị quyết 110/2019/NQ-HĐND quy định về thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Sơn La
- 1 Quyết định 50/2008/QĐ-UBND về việc bổ sung dự toán chi ngân sách thành phố năm 2008 (đợt 1) từ nguồn kết dư ngân sách năm 2007, thưởng vượt thu từ Ngân sách Trung ương, tiết kiệm 10% chi thường xuyên, đình hoãn giãn tiến độ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 theo chủ trương của Chính phủ do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 32/2012/QĐ-UBND về cơ chế thưởng thu vượt dự toán ngân sách và phân bổ nguồn thu vượt dự toán ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 88/2017/NQ-HĐND quy định thưởng vượt thu so với dự toán từ khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 8 Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND quy định về thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017-2020 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 9 Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND quy định về thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách do thành phố Cần Thơ ban hành
- 10 Nghị quyết 110/2019/NQ-HĐND quy định về thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Sơn La