Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại tỉnh Trà Vinh

Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013, quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của văn bản này.

1. Phạm vi áp dụng và Đối tượng nộp phí

Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi không gian và các nhóm đối tượng có nghĩa vụ tài chính đối với nước thải sinh hoạt:

  • Phạm vi áp dụng: Toàn bộ địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện và thành phố trong phạm vi hành chính của tỉnh Trà Vinh.
  • Đối tượng phải nộp phí:
    • Các hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt.
    • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân (ngoại trừ các cơ sở sản xuất, chế biến trực thuộc lực lượng vũ trang).
    • Trụ sở điều hành, văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức, cá nhân hoạt động độc lập, không gắn liền với địa điểm sản xuất hay chế biến.
    • Các cơ sở dịch vụ kỹ thuật phương tiện giao thông như rửa xe ô tô, xe máy, sửa chữa ô tô, xe máy.
    • Các cơ sở y tế bao gồm bệnh viện và phòng khám chữa bệnh.
    • Các cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống như nhà hàng, khách sạn.
    • Các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác trên địa bàn.
    • Các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh tự khai thác nước để sử dụng tại những khu vực đã có hệ thống cấp nước sạch tập trung.

2. Các đối tượng được miễn nộp phí bảo vệ môi trường

Để đảm bảo an sinh xã hội và phù hợp với thực tế sản xuất, Nghị quyết quy định các trường hợp không phải nộp phí bao gồm:

  • Nước tuần hoàn sử dụng nội bộ trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải trực tiếp ra môi trường bên ngoài.
  • Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình cư trú tại các xã thuộc vùng nông thôn, hoặc những khu vực chưa được đầu tư hệ thống cấp nước sạch.
  • Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại các địa bàn đang được Nhà nước áp dụng chính sách bù giá nước để ổn định đời sống kinh tế - xã hội.
  • Nước làm mát các thiết bị, máy móc công nghiệp không tiếp xúc trực tiếp với chất gây ô nhiễm và có hệ thống đường thoát nước riêng biệt.
  • Nước biển xả ra sau khi sử dụng trong quy trình sản xuất muối.
  • Nước mưa tự nhiên chảy tràn theo địa hình.

3. Mức thu phí và Phương thức xác định

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được phân chia theo phương thức tiếp cận nguồn nước:

  • Đối với trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước: Mức thu được ấn định bằng 6% tính trên giá bán của 1 m3 (một mét khối) nước sạch (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
  • Đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng: Áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước tại nơi đã có hệ thống nước sạch (trừ hộ gia đình vùng chưa có nước sạch). Mức thu được tính toán dựa trên số lượng nhân khẩu sử dụng nước thực tế, căn cứ vào định mức sử dụng nước bình quân đầu người và giá bán nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn nơi khai thác. Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm ban hành quy định chi tiết về mức thu cụ thể cho đối tượng này.

4. Đơn vị tổ chức thu phí

Nghị quyết phân cấp rõ ràng trách nhiệm thu phí cho hai nhóm đơn vị:

  • Đơn vị cung cấp nước sạch: Chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đối với lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ nguồn nước do chính đơn vị mình cung ứng.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Có trách nhiệm xác định đối tượng và trực tiếp thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh tự khai thác nước để sử dụng trên địa bàn quản lý.

5. Chế độ quản lý, sử dụng và phân bổ nguồn thu

Nguồn phí thu được sau khi khấu trừ chi phí tổ chức thu sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước để phục vụ công tác môi trường:

  • Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí:
    • Đơn vị cấp nước sạch được giữ lại 7% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.
    • Ủy ban nhân dân cấp xã được giữ lại 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác quản lý và thu phí tại địa phương.
  • Sử dụng phần phí còn lại: Toàn bộ phần còn lại (93% đối với đơn vị cấp nước và 90% đối với cấp xã) phải được nộp vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được ưu tiên sử dụng cho các hoạt động bảo vệ môi trường, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh Trà Vinh nhằm thực hiện các nhiệm vụ phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải, đồng thời đầu tư các giải pháp công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
  • Nguyên tắc tài chính: Việc chi trả, quyết toán nguồn phí nộp ngân sách phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

6. Điều khoản thi hành và Trách nhiệm thực hiện

Quy định về hiệu lực và trách nhiệm giám sát, thực thi nghị quyết:

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2013.
  • Văn bản bãi bỏ: Nghị quyết này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 62/2004/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VI về việc phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2013/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 11 tháng 07 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phia bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét Tờ trình số 2323/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh như sau:

1. Phạm vi áp dụng

Trên địa bàn các phường, xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố trong tỉnh Trà Vinh.

2. Đối tượng nộp phí

a) Hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất chế biến; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.

b) Các tổ chức, hộ gia đình, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng ở những nơi có hệ thống cung cấp nước sạch.

3. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

- Nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường.

- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.

- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.

- Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng.

- Nước biển dùng cho sản xuất muối xả ra.

- Nước mưa tự nhiên chảy tràn.

4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

- Mức thu 6% trên giá bán của 1 m3 (một mét khối) nước sạch chưa có thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp được cung cấp nước sạch.

- Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch) thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường nơi khai thác và giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể.

5. Đơn vị thu phí

- Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cung cấp.

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.

6. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Đơn vị thu phí (đối với đơn vị cấp nước) được trích để lại 7%, xã, phường, thị trấn được trích để lại 10% trên số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí; phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.

Việc chi trả, thanh toán các khoản chi từ phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 22/7/2013; bãi bỏ Nghị quyết số 62/2004/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VI - kỳ họp thứ 11 về việc phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Điều 3. Giao UBND tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013./.

 

 

CHỦ TỊCH




Dương Hoàng Nghĩa

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 05/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/07/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Dương Hoàng Nghĩa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/07/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký