Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm quy định chi tiết mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp địa phương quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách phục vụ trực tiếp cho công tác khắc phục ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại các khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác.

- Thông tin chung về văn bản

  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII.
  • Ngày thông qua: Ngày 24 tháng 7 năm 2014 tại kỳ họp thứ chín.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 03 tháng 8 năm 2014).
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản (khoáng sản nguyên khai) trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản kim loại

Mức phí đối với nhóm khoáng sản kim loại nguyên khai được quy định cụ thể theo từng loại như sau:

  • Quặng vàng: Mức thu là 225.000 đồng/tấn.
  • Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite): Mức thu là 40.000 đồng/tấn.
  • Quặng cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipđen), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi): Mức thu là 225.000 đồng/tấn.
  • Quặng khoáng sản kim loại khác: Mức thu là 25.000 đồng/tấn.

- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại

Đối với nhóm khoáng sản không kim loại, mức thu phí được phân chia chi tiết theo đơn vị tính (mét khối hoặc tấn) tùy thuộc vào tính chất của từng loại khoáng sản:

  • Đá Block: Mức thu là 75.000 đồng/m³.
  • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (như đá granit, gabro, đá hoa...): Mức thu là 60.000 đồng/m³.
  • Quặng đá quý (bao gồm Kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý màu đen, adit, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cryolite, opan quý màu trắng, đỏ lửa, fenspat, birusa, nefrite): Mức thu là 60.000 đồng/tấn.
  • Sỏi, cuội, sạn: Mức thu là 5.000 đồng/m³.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 1.750 đồng/tấn.
  • Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): Mức thu là 2.000 đồng/tấn.
  • Cát vàng: Mức thu là 4.000 đồng/m³.
  • Cát làm thủy tinh: Mức thu là 6.000 đồng/m³.
  • Các loại cát khác: Mức thu là 3.000 đồng/m³.
  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 1.500 đồng/m³.
  • Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 1.750 đồng/m³.
  • Đất làm thạch cao: Mức thu là 2.500 đồng/m³.
  • Đất làm Cao lanh: Mức thu là 6.000 đồng/m³.
  • Các loại đất khác: Mức thu là 1.500 đồng/m³.
  • Gờ-ra-nít (granite): Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
  • Sét chịu lửa: Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
  • Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite): Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
  • Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật: Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
  • Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite): Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
  • Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 2.500 đồng/m³.
  • Than bùn: Mức thu là 8.000 đồng/tấn.
  • Khoáng sản không kim loại khác: Mức thu là 25.000 đồng/tấn.

- Quy định áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt

Nghị quyết cũng đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm phân loại chính xác mức phí đối với một số trường hợp khai thác đặc thù:

  • Khai thác Gờ-ra-nít (granite): Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Gờ-ra-nít để làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí là 60.000 đồng/m³. Trường hợp khai thác cho các mục đích khác thì áp dụng mức thu phí là 25.000 đồng/tấn.
  • Khai thác đá làm mỹ nghệ theo khối lớn: Áp dụng mức thu phí của đá Block là 75.000 đồng/m³.
  • Khai thác khoáng sản tận thu: Mức phí bảo vệ môi trường được ưu đãi, chỉ bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng được quy định trong danh mục nêu trên.
  • Khoáng sản phát sinh ngoài danh mục: Khi phát sinh loại khoáng sản không nằm trong danh mục quy định của Nghị quyết này, mức thu phí sẽ được áp dụng theo mức trung bình quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ.

- Quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu và tổ chức thực hiện

Nghị quyết xác định rõ cơ chế quản lý tài chính và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện như sau:

  • Cơ chế phân bổ nguồn thu: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%. Nguồn kinh phí này được sử dụng toàn bộ để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi có hoạt động khai thác, cũng như các vùng lân cận và vùng hạ lưu bị ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Nguyên tắc áp dụng pháp luật: Những nội dung liên quan đến phí bảo vệ môi trường không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ, Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2014/NQ-HĐND

Đồng Xoài, ngày 31 tháng 07 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 20/6/2014; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-KTNS ngày 14/7/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (khoáng sản nguyên khai):

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

A

B

C

D

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng vàng

Tấn

225.000

2

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

40.000

3

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipđen), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

225.000

4

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

25.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa ...)

m3

60.000

2

Đá Block

75.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

60.000

4

Sỏi, cuội, sạn

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

1.750

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp ...)

Tấn

2.000

7

Cát vàng

m³ 

4.000

8

Cát làm thủy tinh

m³ 

6.000

9

Các loại cát khác

m³ 

3.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m³ 

1.500

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m³ 

1.750

12

Đất làm thạch cao

m³ 

2.500

13

Đất làm Cao lanh

m³ 

6.000

14

Các loại đất khác

m

1.500

15

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

25.000

16

Sét chịu lửa

Tấn

25.000

17

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

Tấn

25.000

18

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

25.000

19

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

25.000

20

Nước khoáng thiên nhiên

2.500

21

Than bùn

Tấn

8.000

22

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Gờ-ra-nít làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 1, mục II khoản này; trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Gờ-ra-nít cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 15, mục II khoản này.

Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2, mục II khoản này.

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định nêu trên.

2. Quản lý và sử dụng phí:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác, vùng lân cận và vùng hạ lưu nơi bị ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản.

3. Những nội dung khác không quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì thực hiện theo Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ và các quy định của pháp luật hiện hành. Khi phát sinh loại khoáng sản không nằm trong danh mục quy định nêu trên thì thu theo mức trung bình quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi Trường, Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- TU, Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- LĐVP, Phòng CTHĐND;
- Lưu VT, LĐVP.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Hưng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 06/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 31/07/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Nguyễn Tấn Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/08/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký