Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 64/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chi tiết về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hành vi khai thác, đồng thời tạo nguồn thu để thực hiện các biện pháp bảo vệ và tái tạo môi trường tại địa phương.

- Đối tượng áp dụng và nộp phí bảo vệ môi trường

Theo quy định tại văn bản, đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường bao gồm:

  • Tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản

Mức thu phí được xác định cụ thể đối với từng nhóm khoáng sản như sau:

  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
  • Các loại đá khác (đá làm xi măng, puzolan, khoáng chất công nghiệp...): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
  • Các loại cát khác (cát san lấp, cát xây dựng...) trừ cát vàng, cát làm thủy tinh: Mức thu là 4.000 đồng/m³.
  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m³.
  • Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m³.
  • Đất làm cao lanh: Mức thu là 7.000 đồng/m³.
  • Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 3.000 đồng/m³.
  • Than bùn: Mức thu là 6.000 đồng/tấn.

Đối với các trường hợp đặc biệt khác:

  • Trường hợp các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản kim loại và phi kim loại khác không được quy định cụ thể trong biểu mức thu nêu trên: Áp dụng mức thu tối đa theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
  • Đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu: Mức phí bảo vệ môi trường được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu mức thu phí nêu trên.

- Phương pháp và công thức tính phí bảo vệ môi trường

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được xác định theo công thức sau:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong kỳ (đồng) = Số lượng từng loại khoáng sản khai thác trong kỳ (tấn hoặc m³) x Mức phí phải nộp của từng loại khoáng sản tương ứng (đồng/tấn hoặc đồng/m³).

Quy định về việc xác định số lượng khoáng sản khai thác để tính phí:

  • Số lượng khoáng sản làm căn cứ tính phí là số lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác trong kỳ nộp phí. Số lượng này được tính đồng nhất, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo) hay công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới), cũng như không phân biệt vùng, miền, điều kiện khai thác khó khăn hay thuận lợi.
  • Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua chế biến trước khi bán ra, áp dụng tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để làm căn cứ tính phí đối với một số loại khoáng sản cụ thể như sau:
    • Khoáng sản Puzolan: Quy đổi 1 tấn thành phẩm bằng 1,2 m³ nguyên khai.
    • Khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Quy đổi 1 tấn thành phẩm bằng 1,11 tấn nguyên khai.

- Trách nhiệm kê khai và nộp phí của tổ chức, cá nhân

  • Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp tại cùng nơi kê khai và nộp thuế tài nguyên.
  • Đối với người nộp phí thuộc diện bị ấn định số phí phải nộp, việc thực hiện sẽ tuân thủ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Ngoài các quy định trên, việc khai phí, nộp phí và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

- Quy định về xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm quy định về kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Các nội dung khác liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không được quy định tại Quyết định này sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ và Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính.

- Tổ chức thực hiện

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường.
  • Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội.
  • Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội.
  • Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm sao gửi Quyết định này đến Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực thuộc để phối hợp thực hiện.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH
Ố HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 64/2014/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 10 về việc ban hành, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;

Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế thành phố Hà Nội - Sở Tài chính - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 30039/TTrLN: CT-STC-TP-KBNN ngày 18 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn Hà Nội.

Điều 2. Mức thu phí

1. Biểu mức thu.

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

3.000

2

Các loại đá khác (đá làm xi măng, puzolan, khoáng chất công nghiệp...)

Tấn

3.000

3

Các loại cát khác (Cát san lấp, cát xây dựng...) trừ cát vàng, cát làm thủy tinh

m3

4.000

4

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

5

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

6

Đất làm cao lanh

m3

7.000

7

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

8

Than bùn

Tấn

6.000

2. Trường hợp các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản kim loại và không kim loại khác không có quy định mức thu cụ thể tại biểu mức thu trên thì áp dụng mức thu tối đa quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

3. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu mức thu phí trên.

Điều 3. Cách tính phí.

1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính như sau:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong kỳ (đồng)

=

Số lượng từng loại khoáng sản khai thác trong kỳ (tấn hoặc m3)

x

Mức phí phải nộp của từng loại khoáng sản tương ứng (đồng/tấn hoặc đồng/m3)

2. Số lượng khoáng sản khai thác trong kỳ để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp:

a. Số lượng khoáng sản khai thác trong kỳ để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo...) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp ...).

b. Tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với một số loại khoáng sản trường hợp khoáng sản khai thác phải qua chế biến trước khi bán ra cụ thể như sau:

+ Khoáng sản Puzolan: 1 tấn thành phẩm bằng 1,2m3 nguyên khai

+ Khoáng sản Đá làm VLXD thông thường: 1 tấn thành phẩm bằng 1,11 tấn nguyên khai.

Điều 4. Trách nhiệm kê khai và nộp phí:

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên.

2. Đối với người nộp phí thuộc diện bị ấn định số phí phải nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.

3. Ngoài các quy định trên, việc khai phí, nộp phí, quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 5. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Tài chính;
- Đoàn ĐBQH TP;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Ban KTNS HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- VPUB: CPVP, các phòng CV;
- TT Tin học Công báo TP, Cổng giao tiếp điện tử TP;
- Lưu: VT.
(UBND các: quận, huyện, thị xã sao gửi Quyết định này đến UBND xã, phường, thị trấn trực thuộc)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sửu

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 64/2014/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội

Số hiệu: 64/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/08/2014
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Văn Sửu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 64/2014/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký