Nghị quyết 07/2005/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành ngày 15 tháng 7 năm 2005 quy định chi tiết về chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp dành cho lực lượng cán bộ không chuyên trách ở cấp xã (xã, phường, thị trấn) và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa bộ máy nhân sự cấp cơ sở, đồng thời đảm bảo chế độ chính sách hợp lý cho người hoạt động không chuyên trách.
- Thông tin chung về văn bản
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI.
- Ngày thông qua: Ngày 15 tháng 7 năm 2005 tại Kỳ họp thứ 4.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2005.
- Quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã
Nghị quyết quy định rõ về cơ cấu nhân sự và mức phụ cấp (tính theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung) đối với từng chức danh không chuyên trách tại các xã, phường, thị trấn như sau:
- Về số lượng: Nguyên tắc chung là mỗi chức danh chỉ bố trí một người đảm nhiệm. Riêng đối với Đài truyền thanh cơ sở, cơ cấu nhân sự bao gồm 01 Trưởng đài và từ 1 đến 2 nhân viên.
- Mức phụ cấp đối với các chức danh khối Đảng và đoàn thể:
- Trưởng ban Tổ chức Đảng: Hưởng hệ số phụ cấp 0,6 mức lương tối thiểu.
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng: Hưởng hệ số phụ cấp 0,6 mức lương tối thiểu.
- Trưởng ban Tuyên giáo: Hưởng hệ số phụ cấp 0,6 mức lương tối thiểu.
- Cán bộ Văn phòng Đảng ủy: Hưởng hệ số phụ cấp 0,5 mức lương tối thiểu.
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: Hưởng hệ số phụ cấp 0,5 mức lương tối thiểu.
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Hưởng hệ số phụ cấp 0,5 mức lương tối thiểu.
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân: Hưởng hệ số phụ cấp 0,5 mức lương tối thiểu.
- Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ: Hưởng hệ số phụ cấp 0,5 mức lương tối thiểu.
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên: Hưởng hệ số phụ cấp 0,5 mức lương tối thiểu.
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi: Hưởng hệ số phụ cấp 0,5 mức lương tối thiểu.
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: Hưởng hệ số phụ cấp 0,5 mức lương tối thiểu.
- Mức phụ cấp đối với các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ:
- Cán bộ Kế hoạch – Giao thông – Thủy lợi: Hưởng hệ số phụ cấp 1,1 mức lương tối thiểu.
- Cán bộ Lao động – Thương binh – Xã hội: Hưởng hệ số phụ cấp 1,1 mức lương tối thiểu.
- Phó Trưởng Công an thứ hai (chỉ áp dụng đối với những xã có quy mô dân số trên 10.000 dân): Hưởng hệ số phụ cấp 1,1 mức lương tối thiểu.
- Trưởng đài truyền thanh cơ sở: Hưởng hệ số phụ cấp 0,8 mức lương tối thiểu.
- Nhân viên đài truyền thanh cơ sở: Hưởng hệ số phụ cấp 0,5 mức lương tối thiểu.
- Cán bộ Dân số – Gia đình – Trẻ em: Hưởng hệ số phụ cấp 0,6 mức lương tối thiểu.
- Cán bộ Thủ quỹ – Văn thư – Lưu trữ: Hưởng hệ số phụ cấp 0,5 mức lương tối thiểu.
- Quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Đối với cấp thôn và tổ dân phố, Nghị quyết phân chia quy mô dân số để xác định số lượng nhân sự và quy định mức phụ cấp cụ thể cho từng chức danh:
- Về số lượng nhân sự:
- Thôn hoặc tổ dân phố ở thị trấn có quy mô dưới 1.500 nhân khẩu: Bố trí 01 Bí thư Chi bộ và 01 Trưởng thôn.
- Thôn hoặc tổ dân phố ở thị trấn có quy mô trên 2.500 nhân khẩu: Bố trí 01 Bí thư Chi bộ, 01 Trưởng thôn và 02 Phó thôn.
- Về lực lượng Công an viên: Thôn hoặc tổ dân phố ở thị trấn có quy mô từ 1.500 nhân khẩu trở xuống được bố trí 01 Công an viên; trường hợp có trên 1.500 nhân khẩu được bố trí tối đa 02 Công an viên.
- Đối với các tổ dân phố ở phường: Bố trí 01 Tổ trưởng tổ dân phố và 01 Bí thư Chi bộ.
- Về mức phụ cấp cụ thể:
- Bí thư Chi bộ thôn: Hưởng hệ số phụ cấp 0,7 mức lương tối thiểu.
- Trưởng thôn: Hưởng hệ số phụ cấp 0,7 mức lương tối thiểu.
- Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở thị trấn: Hưởng hệ số phụ cấp 0,6 mức lương tối thiểu.
- Tổ trưởng tổ dân phố ở thị trấn: Hưởng hệ số phụ cấp 0,6 mức lương tối thiểu.
- Công an viên ở thôn và tổ dân phố ở thị trấn: Hưởng hệ số phụ cấp 0,6 mức lương tối thiểu.
- Phó thôn và Tổ phó tổ dân phố ở thị trấn: Hưởng hệ số phụ cấp 0,4 mức lương tối thiểu.
- Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở phường: Hưởng hệ số phụ cấp 0,4 mức lương tối thiểu.
- Tổ trưởng tổ dân phố ở phường: Hưởng hệ số phụ cấp 0,4 mức lương tối thiểu.
- Nguyên tắc hưởng phụ cấp đối với trường hợp kiêm nhiệm
Để khuyến khích tinh thần kiêm nhiệm, tinh gọn bộ máy nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi cho cán bộ, Nghị quyết đưa ra nguyên tắc giải quyết chế độ phụ cấp kiêm nhiệm như sau:
- Trường hợp cán bộ không chuyên trách kiêm nhiệm thêm 01 chức danh không chuyên trách khác thì ngoài mức phụ cấp của chức danh chính, được hưởng thêm 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó.
- Trường hợp cán bộ kiêm nhiệm thêm nhiều chức danh không chuyên trách khác nhau thì chỉ được hưởng thêm 50% mức phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam: Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2005.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam: Có trách nhiệm tổ chức giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định của pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2005/NQ-HĐND | Phủ Lý, ngày 15 tháng 7 năm 2005 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn Nghị đinh số 121/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình số 659/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 của UBND tỉnh về chức danh, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ :
Điều 1: Phê chuẩn số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố.
1. Đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, phường thị, trấn.
a. Số lượng: Mỗi chức danh chỉ có một người, riêng Đài truyền thanh cơ sở có Trưởng đài và từ 1-2 nhân viên.
b. Mức phụ cấp:
- Trưởng ban tổ chức Đảng: 0,6 mức lương tối thiểu.
- Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng:0,6 mức lương tối thiểu
- Trưởng ban Tuyên giáo: 0,6 mức lương tối thiểu.
- Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Cná bộ Kế hoạch – Giao thông - Thuỷ lợi: 1,1 mức lương tối thiểu.
- Cán bộ Lao động – Thương binh – Xã hội: 1,1 mức lương tối thiểu.
- Phó Trưởng Công an thứ 2 (Đối với những xã có trên 10.000 dân): 1,1 mức lương tối thiểu.
- Cán bộ Đài truyền thanh:
+ Trưởng đài: 0,8 mức lương tối thiểu.
+ Nhân viên 0,5 mức lương tối thiểu.
- Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư – Lưu trữ: 0,5 mức lương tối thiểu
- Cán bộ Dân – Gia đình - Trẻ em: 0,6 mức lương tối thiểu.
- Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Phó Chủ tịch Hội phụ nữ: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Phó Bí thư Đoàn thanh niên: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 0,5 mức lương tối thiểu.
2. Đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
a. Số lượng:
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có dưới 1.500 khẩu có Bí thư Chi bộ và Trưởng thôn.
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có trên 2.500 khẩu có Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn và 02 Phó thôn.
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có số dân từ 1.500 khẩu trở xuống có 01 Công an viên; có trên 1.500 khẩu được bố trí 02 Công an viên.
- Mỗi tổ dân phố ở phường có Tổ trưởng và Bí thư Chi bộ.
b. Mức phụ cấp:
- Bí thư Chi bộ thôn: 0,7 mức lương tối thiểu.
- Trưởng thôn: 0,7 mức lương tối thiểu.
- Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở thị trấn: 0,6 mức lương tối thiểu.
- Tổ trưởng tổ dân phố ở thị trấn: 0,6 mức lương tối thiểu.
- Phó thôn và tổ phó tổ dân phố ở thị trấn: 0,4 mức lương tối thiểu.
- Công an viên ở thôn và tổ dân phố ở thị trấn: 0,6 mức lương tối thiểu.
- Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở phường: 0,4 mức lương tối thiểu.
- Tổ trưởng tổ dân phố ở phường: 0,4 mức lương tối thiểu.
3. Trường hợp kiêm nhiệm thêm một chức danh không chuyên trách thì hưởng thêm 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Nếu kiêm nhiệm thêm nhiều chức danh không chuyên trách thì chỉ hưởng thêm 50% phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.
Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2005.
Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban và các Đại biểu HĐND tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 4, ngày 15 tháng 7 năm 2005./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 2 Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2012 công bố Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành trong 15 năm (1997 - 2011) hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 65/2009/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 219/2004/QĐ-UBND về việc quy định số lượng và chế độ đối với cán bộ công chức cấp xã, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn - khu phố thuộc tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 22/2009/QĐ-UBND điều chỉnh chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 4 Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ không chuyên trách Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể phường, xã, thị trấn, phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân và hỗ trợ kinh phí hoạt động ở khu phố, ấp do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2012 công bố Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành trong 15 năm (1997 - 2011) hết hiệu lực thi hành
- 6 Nghị quyết 04/1998/NQ-HĐ về mức hoạt động phí đối với Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, phó các đoàn thể xã, phường, thị trấn do tỉnh Hà Nam ban hành
- 7 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 2 Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2012 công bố Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành trong 15 năm (1997 - 2011) hết hiệu lực thi hành
- 3 Nghị quyết 04/1998/NQ-HĐ về mức hoạt động phí đối với Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, phó các đoàn thể xã, phường, thị trấn do tỉnh Hà Nam ban hành
- 4 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 65/2009/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 219/2004/QĐ-UBND về việc quy định số lượng và chế độ đối với cán bộ công chức cấp xã, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn - khu phố thuộc tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4 Quyết định 22/2009/QĐ-UBND điều chỉnh chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 5 Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ không chuyên trách Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể phường, xã, thị trấn, phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân và hỗ trợ kinh phí hoạt động ở khu phố, ấp do thành phố Hồ Chí Minh ban hành