Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 11 tháng 9 năm 2014, quy định cụ thể về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ không chuyên trách Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp xã, phường, thị trấn; đồng thời điều chỉnh mức phụ cấp và hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với lực lượng cán bộ không chuyên trách ở cấp khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân trên địa bàn Thành phố.
- Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ không chuyên trách cấp phường, xã, thị trấn
- Hỗ trợ hàng tháng cho Cấp phó thứ hai Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: Mức hỗ trợ bằng 0,5 so với mức lương cơ sở. Điều kiện áp dụng là đối tượng này không hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước và không kiêm nhiệm các chức danh khác.
- Bồi dưỡng trách nhiệm đối với 07 chức danh cán bộ không chuyên trách: Mức bồi dưỡng hàng tháng bằng 0,1 so với mức lương cơ sở. Các chức danh thuộc diện hưởng gồm:
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
- Mức phụ cấp và kinh phí hoạt động tại khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân
- Cán bộ không chuyên trách ở khu phố - ấp:
- Khoán quỹ phụ cấp hàng tháng: Mức khoán bằng 5,0 so với mức lương cơ sở (đã bao gồm 3% mức đóng bảo hiểm y tế).
- Khoán hỗ trợ kinh phí hoạt động hàng tháng: Áp dụng mức hỗ trợ cố định theo số tuyệt đối là 1.500.000 đồng/tháng/khu phố hoặc ấp.
- Cán bộ ở tổ dân phố - tổ nhân dân: Điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng từ 350.000 đồng/tháng lên hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở (đã bao gồm 3% mức đóng bảo hiểm y tế).
- Hỗ trợ thêm tại các xã xây dựng nông thôn mới: Mức chi hỗ trợ tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân Thành phố, cụ thể:
- Hỗ trợ thêm 500.000 đồng/tháng đối với mỗi ấp.
- Hỗ trợ thêm 150.000 đồng/tháng đối với mỗi tổ nhân dân.
- Nguồn kinh phí thực hiện và mốc thời gian áp dụng
- Nguồn kinh phí: Chi phí phát sinh tăng thêm trong Quý IV năm 2014 được cân đối và chi trả từ nguồn dự phòng ngân sách Thành phố năm 2014.
- Thời gian áp dụng: Chính thức thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Có trách nhiệm chỉ đạo và ban hành hướng dẫn chi tiết để triển khai, tổ chức thực hiện đồng bộ Nghị quyết.
- Hội đồng nhân dân Thành phố: Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND Thành phố giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình triển khai thực hiện.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2014/NQ-HĐND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 09 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CÁC ĐOÀN THỂ PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN, PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở KHU PHỐ, ẤP, TỔ DÂN PHỐ, TỔ NHÂN DÂN VÀ HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Ở KHU PHỐ, ẤP.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15 (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG)
(Ngày 11 tháng 9 năm 2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên, trách ở cấp xã; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 4305/TTr-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị chế độ hỗ trợ đối với cán bộ không chuyên trách Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể phường, xã, thị trấn và phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân; Báo cáo thẩm tra số 488/BC-HĐND ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 4305/TTr-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị chế độ hỗ trợ đối với cán bộ không chuyên trách Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể phường, xã, thị trấn, phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân và hỗ trợ kinh phí hoạt động ở khu phố, ấp, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ hàng tháng đối với cấp phó thứ hai của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, xã, thị trấn (không được hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách và không kiêm nhiệm các chức danh khác) bằng 0,5 so với mức lương cơ sở.
2. Bồi dưỡng trách nhiệm đối với 07 chức danh cán bộ không chuyên trách của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội phường, xã, thị trấn, gồm: Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ Nữ, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi bằng mức 0,1 so với mức lương cơ sở.
3. Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân và hỗ trợ kinh phí hoạt động ở khu phố, ấp:
3.1. Đối với cán bộ không chuyên trách ở khu phố - ấp:
+ Khoán quỹ phụ cấp hàng tháng đối với khu phố - ấp bằng 5,0 mức lương cơ sở (bao gồm cả 3% mức đóng bảo hiểm y tế).
3.2. Đối với cán bộ ở tổ dân phố - tổ nhân dân: Điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ tổ dân phố - tổ nhân dân từ 350.000 đồng lên hệ số 0,5 mức lương cơ sở (bao gồm cả 3% mức đóng bảo hiểm y tế).
- Mức chi hỗ trợ thêm 500.000 đồng/tháng đối với ấp, hỗ trợ thêm 150.000 đồng/tháng đối với tổ nhân dân tại các xã xây dựng nông thôn mới vẫn được tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố.
Nguồn kinh phí thực hiện: Phần kinh phí tăng thêm trong Quý IV năm 2014 được cân đối chi từ nguồn dự phòng ngân sách thành phố năm 2014.
Thời gian áp dụng: Từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
Điều 2. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể để triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, kỳ họp thứ 15 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 11 tháng 9 năm 2014./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 4 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 1 Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND về nâng mức hỗ trợ đối với khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở khu phố, ấp; người trực tiếp tham gia hoạt động ở khu phố, ấp và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, mức kinh phí hoạt động của khu phố, ấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Quyết định 4318/QĐ-UB năm 2004 quy định chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2 Nghị quyết 25/2007/NQ-HĐND quy định số lượng, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố tỉnh Thái Nguyên
- 3 Nghị quyết 186/2004/NQ-HĐND về chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 4 Nghị quyết 42/2014/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Thái Nguyên
- 5 Nghị quyết 05/2005/NQ-HĐND về số lượng và chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ ở thôn, bản, tổ dân phố do tỉnh Hà Giang ban hành
- 6 Nghị quyết 02/2010/NQ-HĐND phê duyệt mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố; Quy định về chức danh, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí hoạt động đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phổ trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 7 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quy định hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thái Nguyên
- 8 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND về chính sách đầu tư đối với giáo dục mầm non và chế độ hỗ trợ đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thuộc ngành học mầm non trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 9 Nghị quyết 07/2005/NQ-HĐND về chức danh, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố tỉnh Hà Nam
- 10 Nghị quyết 12/2014/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở khu dân cư do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 11 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định đội ngũ cán bộ chuyên trách và cộng tác viên cấp xã thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2015 do tỉnh Sơn La ban hành
- 12 Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2014 thành lập, sáp nhập, chia tách và giải thể tổ dân phố trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, quận Thanh Khê, quận Cẩm Lệ và quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng
- 13 Quyết định 33/2008/QĐ-UBND về tăng thêm một Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và chuyển cán bộ không chuyên trách công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình về Trạm Y tế xã do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 1 Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND về nâng mức hỗ trợ đối với khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở khu phố, ấp; người trực tiếp tham gia hoạt động ở khu phố, ấp và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, mức kinh phí hoạt động của khu phố, ấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 4 Nghị quyết 21/2011/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố năm 2012 do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 5 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Quyết định 4318/QĐ-UB năm 2004 quy định chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 7 Nghị quyết 25/2007/NQ-HĐND quy định số lượng, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố tỉnh Thái Nguyên
- 8 Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 9 Nghị quyết 186/2004/NQ-HĐND về chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 10 Nghị quyết 42/2014/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Thái Nguyên
- 11 Nghị quyết 05/2005/NQ-HĐND về số lượng và chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ ở thôn, bản, tổ dân phố do tỉnh Hà Giang ban hành
- 12 Nghị quyết 02/2010/NQ-HĐND phê duyệt mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố; Quy định về chức danh, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí hoạt động đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phổ trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 13 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quy định hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thái Nguyên
- 14 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND về chính sách đầu tư đối với giáo dục mầm non và chế độ hỗ trợ đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thuộc ngành học mầm non trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 15 Nghị quyết 07/2005/NQ-HĐND về chức danh, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố tỉnh Hà Nam
- 16 Nghị quyết 12/2014/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở khu dân cư do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 17 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định đội ngũ cán bộ chuyên trách và cộng tác viên cấp xã thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2015 do tỉnh Sơn La ban hành
- 18 Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2014 thành lập, sáp nhập, chia tách và giải thể tổ dân phố trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, quận Thanh Khê, quận Cẩm Lệ và quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng
- 19 Quyết định 33/2008/QĐ-UBND về tăng thêm một Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và chuyển cán bộ không chuyên trách công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình về Trạm Y tế xã do tỉnh Hậu Giang ban hành