Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 10, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
  • Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
  • Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn), Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) và Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng.

- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết

Mức thu lệ phí hộ tịch được phân chia cụ thể theo thẩm quyền giải quyết của từng cấp cơ quan hành chính như sau:

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

  • Khai sinh: 4.000 đồng.
  • Kết hôn: 15.000 đồng.
  • Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng.
  • Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/1 bản sao.
  • Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng.
  • Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

  • Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng.
  • Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao.
  • Xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng.

Đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài:

  • Khai sinh: 75.000 đồng.
  • Kết hôn: 1.500.000 đồng.
  • Khai tử: 75.000 đồng.
  • Nhận con ngoài giá thú (nhận cha, mẹ, con): 1.500.000 đồng.
  • Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 8.000 đồng/1 bản sao.
  • Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 15.000 đồng.
  • Các việc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng.

- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch

Nghị quyết quy định chính sách miễn lệ phí hộ tịch nhằm hỗ trợ người dân trong các trường hợp cụ thể:

  • Miễn lệ phí đăng ký khai tử (ngoại trừ trường hợp khai tử có yếu tố nước ngoài).
  • Miễn lệ phí hộ tịch khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các thủ tục: Khai sinh; kết hôn (ngoại trừ kết hôn có yếu tố nước ngoài); thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung hộ tịch.
  • Miễn lệ phí đăng ký kết hôn cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.
  • Miễn lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc hộ nghèo.

- Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi

  • Lệ phí đối với việc đăng ký nuôi con nuôi không áp dụng theo biểu phí trên mà được thực hiện riêng biệt theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

  • Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
  • Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan, tổ chức thu lệ phí được trích lại 80% trên tổng số tiền lệ phí thu được hàng năm để trang trải chi phí cho công tác thu lệ phí theo quy định.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách: 20% số tiền lệ phí còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí có trách nhiệm tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu này đúng theo quy định pháp luật hiện hành.

- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thông qua.
  • Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về cùng nội dung.
  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2014/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 15 tháng 7 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỐI VỚI LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng

- Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được tổ chức thu lệ phí hộ tịch đối với đối tượng nêu trên gồm: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng.

2. Mức thu lệ phí hộ tịch

a) Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Khai sinh: 4.000 đồng.

- Kết hôn: 15.000 đồng.

- Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/1 bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.

b) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao.

- Xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng.

c) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài:

- Khai sinh: 75.000 đồng.

- Kết hôn: 1.500.000 đồng.

- Khai tử: 75.000 đồng.

- Nhận con ngoài giá thú (nhận cha, mẹ, con): 1.500.000 đồng.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 8.000 đồng/1 bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 15.000 đồng.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng.

3. Các trường hợp được miễn

- Miễn lệ phí đăng ký khai tử (trừ trường hợp khai tử có yếu tố nước ngoài).

- Miễn lệ phí hộ tịch khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Khai sinh; kết hôn (trừ trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài); thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch.

- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.

4. Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký nuôi con nuôi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu được trích lại 80% trên tổng số tiền lệ phí thu được hàng năm để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định; số còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước.

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 2.

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu;
- VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP. Chủ tịch nước;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- TT. TU, TT. HÐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ðại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;
- Ðại biểu HÐND tỉnh;
- TT. HÐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Mai Khương

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 07/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/07/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Mai Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/07/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký