Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, tạo cơ sở thống nhất cho việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hộ tịch tại địa phương.

- Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch

Đối tượng áp dụng quy định nộp lệ phí bao gồm:

  • Các cá nhân là người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch

Nghị quyết quy định rõ việc miễn lệ phí hộ tịch khi thực hiện đăng ký lần đầu hoặc thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp cụ thể sau:

  • Đăng ký khai sinh.
  • Đăng ký kết hôn.
  • Đăng ký khai tử.
  • Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho đối tượng là người dưới 14 tuổi.
  • Bổ sung hộ tịch.
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí

Các cơ quan, đơn vị được giao thẩm quyền tổ chức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang bao gồm:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn).
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm huyện, thành phố thuộc tỉnh).
  • Sở Tư pháp tỉnh Hà Giang.
- Quy định về quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí

Nguồn thu từ lệ phí hộ tịch được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ cụ thể như sau:

  • Tỷ lệ trích lại: Đơn vị trực tiếp tổ chức thu lệ phí được trích lại 70% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu lệ phí.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách: 30% số tiền thu lệ phí còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
  • Nguyên tắc quản lý: Việc quản lý và sử dụng số tiền thu lệ phí được thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Nghị quyết quy định rõ về thời gian áp dụng và các văn bản bị thay thế:

  • Thời điểm có hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.
  • Các văn bản bãi bỏ: Bãi bỏ toàn bộ các nội dung liên quan đến mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch đã được quy định tại Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2009 và Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang.
  • Quy định riêng về lệ phí nuôi con nuôi: Lệ phí hộ tịch liên quan đến việc đăng ký nuôi con nuôi không áp dụng theo Nghị quyết này mà thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan khác.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan:

  • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Nghị quyết đã được thông qua tại Kỳ họp thứ 12 (kỳ họp chuyên đề) của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 143/2014/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 30 tháng 09 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 12 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính, lệ phí hộ tịch, cư trú và chứng minh nhân dân và Báo cáo thẩm tra số 120/BC-HĐND ngày 28 tháng 9 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Đối tượng nộp:

Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch:

Miễn lệ phí hộ tịch khi đăng ký lần đầu, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp:

a) Đăng ký khai sinh.

b) Đăng ký kết hôn.

c) Đăng ký khai tử.

d) Đăng ký thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi.

e) Bổ sung hộ tịch.

3. Mức thu: Thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Đơn vị tổ chức thu: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Sở Tư pháp.

5. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí:

a) Đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích lại 70% tổng số lệ phí thu được để chi phí cho công tác thu lệ phí, 30% số thu lệ phí còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Việc quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014 và bãi bỏ các nội dung liên quan đến mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch quy định tại Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2009 và Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Riêng đối với Lệ phí hộ tịch về việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn khác (nếu có).

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI - Kỳ họp thứ 12 (chuyên đề) thông qua.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII;
- Ban Công tác ĐB - UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội khóa XIII tỉnh Hà Giang;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, UBMTTQ và các Đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- HĐND - UBND huyện, thành phố;
- Báo Hà Giang; Đài PTTH tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Vương Mí Vàng

 

MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH

(Kèm theo Nghị quyết số: 143/2014/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của HĐND tỉnh)

STT

Nội dung

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp

Tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

1

Khai sinh

6.000 đồng

 

60.000 đồng

2

Kết hôn

20.000 đồng

 

1.200.000 đồng

3

Khai tử

6.000 đồng

 

60.000 đồng

4

Nhận cha, mẹ, con

12.000 đồng

 

 

5

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

2.000 đồng/1 bản sao

4.000 đồng/1 bản sao

 

6

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

3.000 đồng

 

12.000 đồng

7

Các việc đăng ký hộ tịch khác

6.000 đồng

 

60.000 đồng

8

Cấp lại bản chính giấy khai sinh

 

12.000 đồng

 

9

Xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch

 

25.000 đồng

 

10

Nhận con ngoài giá thú

 

 

1.200.000 đồng

11

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc

 

 

6.000 đồng/1 bản sao

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 143/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 30/09/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Vương Mí Vàng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký