Quyết định 34/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng thống nhất cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hộ tịch tại địa phương.
- Quy định về đối tượng và cơ quan thu lệ phí hộ tịch
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Cơ quan thực hiện thu lệ phí: Thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch được phân cấp cụ thể cho ba cấp quản lý bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn); Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố); Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Mức thu lệ phí và các trường hợp được miễn lệ phí
- Mức thu lệ phí: Mức thu cụ thể được áp dụng riêng biệt cho từng cấp cơ quan thu, chi tiết được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Cụ thể, mức thu tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Phụ lục I; mức thu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo Phụ lục II; mức thu tại Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Phụ lục III.
- Phạm vi chi phí: Mức thu lệ phí quy định đã bao gồm toàn bộ các khoản chi phí cần thiết để mua sổ đăng ký hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ liên quan trực tiếp đến công tác quản lý hộ tịch.
- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch:
- Miễn lệ phí khi thực hiện đăng ký lần đầu, cấp mới hoặc thay mới đối với các thủ tục: khai sinh, kết hôn, khai tử, thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, và bổ sung hộ tịch.
- Miễn lệ phí đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép cư trú ổn định và có nguyện vọng nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chế độ quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện nộp 100% tổng số tiền lệ phí thực tế thu được vào Ngân sách nhà nước. Để đảm bảo hoạt động, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập kế hoạch chi phí cần thiết phục vụ cho công tác thu lệ phí để Ngân sách nhà nước xem xét cấp lại theo quy định.
- Đối với các cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc, Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng được phép để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí. Phần còn lại 70% phải nộp toàn bộ vào Ngân sách nhà nước.
- Quy trình quản lý tài chính: Các cơ quan thu lệ phí phải thực hiện nghiêm túc việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Biên lai và chứng từ thu lệ phí bắt buộc phải sử dụng loại do ngành thuế phát hành và tuân thủ hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế các quy định về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch đã được ban hành trước đó tại Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 15/02/2007 và Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 22/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2014/QĐ-UBND | Đà Lạt, ngày 03 tháng 09 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định danh mục, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 181/TTr-STP ngày 21 tháng 8 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định việc thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
2. Cơ quan thu lệ phí:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
c) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Mức thu lệ phí:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: theo mức thu quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: theo mức thu quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh: theo mức thu quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
d) Mức thu lệ phí nêu trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí mua sổ đăng ký hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.
e) Miễn lệ phí hộ tịch:
- Khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới đối với: khai sinh; kết hôn; khai tử; thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch.
- Cho người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp giấy phép cư trú ổn định và có nguyện vọng nhập quốc tịch Việt Nam theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Quản lý và sử dụng lệ phí
1. Đối với UBND cấp xã nộp 100% vào NSNN trên tổng số tiền lệ phí thực thu, đồng thời lập kế hoạch chi phí cần thiết phục vụ công tác thu lệ phí và được NSNN cấp lại.
2. UBND cấp huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, Sở Tư pháp, UBND tỉnh Lâm Đồng được để lại 30% số tiền thu được để phục vụ công tác thu, 70% nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
3. Cơ quan thu lệ phí thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch theo đúng quy định hiện hành; Biên lai, chứng từ thu lệ phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch tại Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 15/02/2007 và Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 22/9/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
| STT | Nội dung thu lệ phí | Mức thu cho mỗi trường hợp |
| 01 | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 15.000 đồng |
| 02 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | 2.000 đồng/01 bản sao |
| 03 | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ...) | 5.000 đồng |
| 04 | Các việc đăng ký hộ tịch khác gồm: đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn; điều chỉnh hộ tịch; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; ghi vào sổ hộ tịch các việc về xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; và những sự kiện hộ tịch khác do pháp luật quy định. | 5.000 đồng |
PHỤ LỤC II
MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 3 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
| STT | Nội dung thu lệ phí | Mức thu cho mỗi trường hợp |
| 01 | Cấp lại bản chính giấy khai sinh | 15.000 đồng |
| 02 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | 3.000 đồng/01 bản sao |
| 03 | Xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch. | 25.000 đồng |
PHỤ LỤC III
MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI SỞ TƯ PHÁP VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 3 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
| STT | Nội dung thu lệ phí | Mức thu cho mỗi trường hợp |
| 01 | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 đồng |
| 02 | 1.500.000 đồng | |
| 03 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | 8.000 đồng /01 bản sao |
| 04 | Cấp lại bản chính giấy khai sinh | 75.000 đồng |
| 05 | Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. | 75.000 đồng |
| 06 | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | 15.000 đồng |
| 07 | Các việc đăng ký hộ tịch khác gồm đăng ký lại việc sinh, tử; điều chỉnh hộ tịch; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch về xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và những việc hộ tịch khác do pháp luật quy định. | 75.000 đồng |
- 1 Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 44/2008/QĐ-UBND miễn thu khoản lệ phí quy định tại Quyết định 07/2007/QĐ-UBND và 33/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 101/2014/NQ-HĐND quy định danh mục, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1 Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2016
- 2 Quyết định 684/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 05/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch do tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định 90/2008/QĐ-UBND
- 3 Nghị quyết 83/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Quyết định 02/2000/QĐ.UB bãi bỏ Quyết định 1194/QĐ.UBT.94 Quy định tạm thời về lệ phí chứng thư hộ tịch do tỉnh Cần Thơ ban hành
- 5 Chỉ thị 25/2001/CT-UB về tăng cường công tác đăng ký và quản lý hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ ban hành
- 6 Quyết định 44/2014/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 7 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8 Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9 Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về thu Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 10 Chỉ thị 11/2006/CT-UBND về triển khai thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về Đăng ký và quản lý hộ tịch do tỉnh Bình Dương ban hành
- 11 Nghị quyết 17/2011/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 26/2007/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 12 Nghị quyết 24/2009/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung nghị quyết 26/2007/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 13 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh
- 14 Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2016
- 15 Quyết định 684/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 44/2008/QĐ-UBND miễn thu khoản lệ phí quy định tại Quyết định 07/2007/QĐ-UBND và 33/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND bổ sung nội dung thu Lệ phí đăng ký hộ tịch quy định tại Quyết định 34/2014/QĐ-UBND do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4 Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2016
- 5 Quyết định 684/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị quyết 05/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch do tỉnh An Giang ban hành
- 6 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định 90/2008/QĐ-UBND
- 7 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 83/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9 Quyết định 02/2000/QĐ.UB bãi bỏ Quyết định 1194/QĐ.UBT.94 Quy định tạm thời về lệ phí chứng thư hộ tịch do tỉnh Cần Thơ ban hành
- 10 Chỉ thị 25/2001/CT-UB về tăng cường công tác đăng ký và quản lý hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ ban hành
- 11 Quyết định 44/2014/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12 Nghị quyết 101/2014/NQ-HĐND quy định danh mục, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 13 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 14 Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 15 Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về thu Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 16 Chỉ thị 11/2006/CT-UBND về triển khai thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về Đăng ký và quản lý hộ tịch do tỉnh Bình Dương ban hành
- 17 Nghị quyết 17/2011/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 26/2007/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 18 Nghị quyết 24/2009/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung nghị quyết 26/2007/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 19 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh