TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 07/2024/NQ-HĐND TỈNH TUYÊN QUANG
Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2024. Văn bản này quy định chi tiết về chính sách học phí, các khoản hỗ trợ đóng học phí cho học sinh trường dân lập, tư thục, và tiêu chí xác định địa bàn thiếu trường tiểu học công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm học 2024-2025.
1. Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu: 07/2024/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Ngày ban hành: 04/07/2024.
- Ngày có hiệu lực: 15/07/2024.
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực thi hành và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 06/07/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết này quy định chi tiết các nội dung sau:
- Thực hiện học phí năm học 2023-2024 đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024-2025.
- Mức chi trả cho đối tượng được miễn, giảm học phí và mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
- Tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học từ năm học 2024-2025.
Đối tượng áp dụng bao gồm: Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên tại các cơ sở công lập; học sinh thuộc diện miễn, giảm học phí hoặc hỗ trợ học phí tại các trường dân lập, tư thục; các cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
3. Chính sách học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục công lập (Điều 2)
- Cơ chế thực hiện: Áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo đúng quy định tại Nghị định số 97/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
- Chính sách hỗ trợ từ ngân sách: Ngân sách tỉnh Tuyên Quang hỗ trợ 100% phần chênh lệch tăng thêm giữa mức thu học phí năm học 2023-2024 so với mức thu học phí năm học 2021-2022. Khoản hỗ trợ này nhằm chi trả lại cho người nộp trong trường hợp mức học phí đã nộp của năm học 2023-2024 cao hơn mức học phí của năm học 2021-2022.
4. Mức học phí và chính sách chi trả từ năm học 2024-2025 (Điều 3)
- Mức học phí công lập: Được áp dụng cụ thể theo Phụ lục đính kèm Nghị quyết này. Mức học phí áp dụng chung cho cả hai hình thức học trực tiếp (trực tiếp tại lớp) và học trực tuyến (online). Thời gian thu học phí thực tế được tính theo số tháng học nhưng tối đa không quá 09 tháng/năm học.
- Mức chi trả cho học sinh diện miễn, giảm học phí tại trường dân lập, tư thục:
- Đối tượng miễn học phí: Được Nhà nước chi trả bằng 100% mức học phí của học sinh học tại cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên cùng cấp học trên địa bàn.
- Đối tượng giảm 70% học phí: Được Nhà nước chi trả bằng 70% mức học phí của cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên cùng cấp học trên địa bàn.
- Đối tượng giảm 50% học phí: Được Nhà nước chi trả bằng 50% mức học phí của cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên cùng cấp học trên địa bàn.
5. Tiêu chí xác định địa bàn thiếu trường tiểu học công lập và mức hỗ trợ học phí tư thục (Điều 4)
Nhằm đảm bảo quyền lợi học tập cho học sinh tiểu học tại các địa bàn không có đủ trường công lập, Nghị quyết đưa ra các quy định cụ thể:
- Phạm vi xác định địa bàn: Tính theo phạm vi địa giới hành chính của một xã, phường hoặc thị trấn.
- Tiêu chí xác định: Địa bàn được coi là không đủ trường công lập cấp tiểu học khi tổng số trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi trên địa bàn lớn hơn tổng số học sinh tiểu học mà các trường công lập hiện có trên địa bàn đó có thể đáp ứng. Công thức xác định khả năng đáp ứng của trường công lập dựa trên số lượng giáo viên được giao biên chế nhân với định mức 35 học sinh/lớp, chia cho định biên giáo viên trên một lớp theo chương trình học.
- Mức hỗ trợ tiền đóng học phí: Học sinh tiểu học tại các địa bàn thiếu trường công lập khi chuyển sang học tại các trường tư thục sẽ được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng đúng mức học phí của học sinh tại cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Trường hợp học sinh tiểu học vừa thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí tại trường tư thục, vừa thuộc đối tượng hỗ trợ do địa bàn thiếu trường công lập thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 5 & Điều 6)
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện chi trả kịp thời, đúng quy định phần chênh lệch học phí năm học 2023-2024 cho người dân.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2024/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định về học phí năm học 2023-2024; mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 120/BC- HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về thực hiện học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông (sau đây viết tắt là học sinh), học viên đang theo học tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập.
b) Học sinh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
c) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên.
d) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
1. Thực hiện học phí năm học 2023-2024 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
2. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% phần chênh lệch tăng thêm giữa mức thu học phí năm học 2023-2024 so với mức thu học phí năm học 2021-2022 cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên để chi trả cho người nộp trong trường hợp nộp học phí năm học 2023-2024 tăng so với năm học 2021-2022.
1. Mức học phí từ năm học 2024-2025 áp dụng tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập được quy định chi tiết theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này, áp dụng đối với hình thức dạy học trực tiếp và trực tuyến, thời gian thu học phí tối đa 09 tháng/01 năm học.
2. Mức chi trả cho học sinh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
a) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn học phí quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP được Nhà nước chi trả bằng mức học phí đối với học sinh tại cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên cùng cấp học trên địa bàn.
b) Trường hợp thuộc đối tượng được giảm 70% học phí quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP được Nhà nước chi trả bằng 70% mức học phí đối với học sinh tại cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên cùng cấp học trên địa bàn.
c) Trường hợp thuộc đối tượng được giảm 50% học phí quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP được Nhà nước chi trả bằng 50% mức học phí đối với học sinh tại cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên cùng cấp học trên địa bàn.
(Quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này)
1. Địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học được xác định trong phạm vi một đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
2. Tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học Địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học khi Tđb >Tđu, trong đó:
Tđb: Tổng số trẻ trong độ tuổi từ 6 tuổi đến 11 tuổi trên địa bàn.
Tđu: Tổng số học sinh tiểu học đáp ứng của các trường công lập hiện có trên địa bàn.
Tđu(i): Số học sinh tiểu học đáp ứng trường công lập thứ i.
Tđu = Tđu1 + Tđu2 +….TđuN
| Tđu(i) | = | Số giáo viên dạy tiểu học được giao của Trường i | x | 35 học sinh. |
| Định biên giáo viên tiểu học cho 01 lớp theo chương trình học Trường i |
3. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học ở địa bàn không đủ trường công lập học tại trường tư thục được Nhà nước chi trả bằng mức học phí đối với học sinh cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn (quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
4. Đối với học sinh tiểu học nếu thuộc cả hai trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 và khoản 3 Điều này thì chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ cao nhất.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật. Chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện việc chi trả phần học phí chênh lệch tăng thêm giữa mức thu học phí năm học 2023-2024 so với mức thu học phí năm học 2021-2022 đến người nộp đảm bảo kịp thời, đúng quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XIX Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
MỨC HỌC PHÍ TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP CHƯA TỰ ĐẢM BẢO CHI THƯỜNG XUYÊN TỪ NĂM HỌC 2024-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Đơn vị: Đồng/học sinh/tháng.
| TT | Các trường trên địa bàn | Nhà trẻ | Mẫu giáo | Tiểu học | THCS | THPT |
| I | Thành thị | |||||
| 1 | Trường trên địa bàn phường thuộc thành phố Tuyên Quang không thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi. | 65.000 | ||||
| - Trường Mầm non: Tân Trào, Hoa Mai, Phan Thiết; - Trường THPT Tân Trào. | 220.000 | 195.000 | 90.000 | |||
| - Trường Mầm non: Sao Mai, Nông Tiến, Hưng Thành, Tân Hà, Ỷ La, Hoa Phượng; Sông Lô; - Trường THCS; - Trường THPT: Ỷ La, Nguyễn Văn Huyên. | 155.000 | 130.000 | 65.000 | 80.000 | ||
| 2 | Trường trên địa bàn thị trấn thuộc huyện không thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi. | 85.000 | 80.000 | 50.000 | 50.000 | 65.000 |
| II | Nông thôn | |||||
| 1 | Trường trên địa bàn xã thuộc thành phố Tuyên Quang không thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi. | 85.000 | 80.000 | 50.000 | 50.000 | 65.000 |
| 2 | Trường trên địa bàn xã thuộc huyện không thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi. | 50.000 | 45.000 | 35.000 | 35.000 | 40.000 |
| III | Vùng dân tộc thiểu số và miền núi | |||||
| 1 | Trường trên địa bàn xã, phường thuộc thành phố Tuyên Quang (trừ Trường THPT Chuyên, THCS Lê Quý Đôn); trường trên địa bàn thị trấn thuộc huyện. | 85.000 | 80.000 | 50.000 | 50.000 | 65.000 |
| - Trường THCS Lê Quý Đôn. | 105.000 | |||||
| - Trường THPT Chuyên. | 105.000 | 155.000 | ||||
| 2 | Trường trên địa bàn xã thuộc huyện - Khu vực I | 50.000 | 45.000 | 35.000 | 35.000 | 40.000 |
| 3 | Trường trên địa bàn xã thuộc huyện - Khu vực II | 40.000 | 35.000 | 20.000 | 20.000 | 25.000 |
| 4 | Trường trên địa bàn xã thuộc huyện - Khu vực III | 35.000 | 25.000 | 15.000 | 15.000 | 20.000 |
* Mức học phí trường tiểu học trong Phụ lục này làm căn cứ thực hiện cơ chế miễn, giảm học phí theo Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.
- 1 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2024-2025
- 1 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2024-2025
- 1 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2024-2025