Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024, quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2024-2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách tài chính trong giáo dục, đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương trong tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu văn bản: 08/2024/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
- Ngày thông qua: Ngày 11 tháng 7 năm 2024 tại Kỳ họp thứ 16, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khóa XVII.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nguyễn Trung Hải.
- Đối tượng áp dụng quy định học phí
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, và học sinh theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, thu và nộp học phí.
- Quy định về phân vùng áp dụng và thời gian thu học phí
- Vùng thành thị: Áp dụng đối với các cơ sở giáo dục nằm trên địa bàn các phường thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.
- Vùng nông thôn: Áp dụng đối với các cơ sở giáo dục nằm trên địa bàn các xã, thị trấn không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Áp dụng đối với các cơ sở giáo dục nằm trên địa bàn các xã, thị trấn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc danh sách khu vực I, khu vực II, khu vực III.
- Thời gian thu học phí: Học phí được thu theo số tháng thực học thực tế của học sinh nhưng tối đa không quá 09 tháng trong một năm học.
- Chi tiết mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025
Mức thu học phí được quy định cụ thể theo từng cấp học, hình thức học và phân vùng địa lý (đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng):
- Cấp học Mầm non:
- Nhà trẻ bán trú: Vùng thành thị là 160.000 đồng; Vùng nông thôn là 100.000 đồng; Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 60.000 đồng.
- Nhà trẻ không bán trú: Vùng thành thị là 100.000 đồng; Vùng nông thôn là 80.000 đồng; Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 40.000 đồng.
- Mẫu giáo bán trú: Vùng thành thị là 140.000 đồng; Vùng nông thôn là 80.000 đồng; Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 50.000 đồng.
- Mẫu giáo không bán trú: Vùng thành thị là 100.000 đồng; Vùng nông thôn là 60.000 đồng; Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 30.000 đồng.
- Cấp học Tiểu học:
- Mức học phí quy định làm cơ sở hỗ trợ: Vùng thành thị là 100.000 đồng; Vùng nông thôn là 60.000 đồng; Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 30.000 đồng.
- Cấp học Trung học cơ sở (THCS):
- Mức học phí quy định: Vùng thành thị là 80.000 đồng; Vùng nông thôn là 60.000 đồng; Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 30.000 đồng.
- Cấp học Trung học phổ thông (THPT) và Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT:
- Mức học phí quy định: Vùng thành thị là 120.000 đồng; Vùng nông thôn là 90.000 đồng; Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 60.000 đồng.
- Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc:
- Áp dụng mức thu học phí chung là 180.000 đồng/học sinh/tháng.
- Chính sách hỗ trợ và quy định học trực tuyến (Online)
- Cơ sở hỗ trợ học phí ngoài công lập: Mức thu học phí quy định tại Nghị quyết này được sử dụng làm căn cứ pháp lý để tính toán mức hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non 5 tuổi, học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở đang theo học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mức thu học phí học trực tuyến (Online): Được xác định bằng 80% mức thu học phí học trực tiếp tương ứng của từng vùng và cấp học. Riêng đối với cấp mầm non, mức thu học trực tuyến chỉ được phép áp dụng sau khi có hướng dẫn và cho phép dạy học trực tuyến từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng và thẩm quyền pháp luật quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2024/NQ-HĐND | Vĩnh Phúc, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC TỪ NĂM HỌC 2024 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2024 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2024 - 2025, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học sinh học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Quy định vùng áp dụng mức thu và số tháng thu học phí
a) Thu học phí theo địa điểm cơ sở giáo dục công lập thuộc các vùng trong tỉnh, cụ thể:
Vùng thành thị: Gồm các phường trên địa bàn tỉnh;
Vùng nông thôn: Gồm các xã, thị trấn không phải là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Gồm các xã, thị trấn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Số tháng thu học phí: Thu theo số tháng thực học nhưng không quá 09 tháng/năm học.
3. Quy định mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025
| TT | Cấp học hoặc trường | Mức thu học phí từ năm học 2024-2025 (nghìn đồng/học sinh/tháng) | ||
| Vùng thành thị | Vùng nông thôn | Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | ||
| 1 | Mầm non: | |||
| Nhà trẻ bán trú | 160 | 100 | 60 | |
| Nhà trẻ không bán trú | 100 | 80 | 40 | |
| Mẫu giáo bán trú | 140 | 80 | 50 | |
| Mẫu giáo không bán trú | 100 | 60 | 30 | |
| 2 | Tiểu học | 100 | 60 | 30 |
| 3 | Trung học cơ sở | 80 | 60 | 30 |
| 4 | Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông | 120 | 90 | 60 |
| Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc | 180 | |||
Mức thu quy định tại Nghị quyết này dùng làm cơ sở hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non 5 tuổi, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở đang học tại cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Quy định mức thu học phí học trực tuyến (học online)
Mức thu học trực tuyến bằng 80% mức thu học phí học trực tiếp được quy định tại khoản 3 Điều này (riêng cấp mầm non sẽ áp dụng mức thu này khi Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép dạy học trực tuyến).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khoá XVII, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024./.
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 18/2024/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định chính sách miễn, giảm học phí đối với trẻ em mầm non dưới 05 tuổi và học sinh trung học cơ sở thuộc các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí từ năm học 2023-2024 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3 Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND quy định học phí năm học 2023-2024; mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4 Nghị quyết 318/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5 Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6 Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ năm học 2024-2025
- 1 Quyết định 18/2024/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định chính sách miễn, giảm học phí đối với trẻ em mầm non dưới 05 tuổi và học sinh trung học cơ sở thuộc các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí từ năm học 2023-2024 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3 Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND quy định học phí năm học 2023-2024; mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4 Nghị quyết 318/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5 Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6 Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ năm học 2024-2025