Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định chi tiết về tỷ lệ trích để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế tài chính rõ ràng cho hoạt động thu phí, đồng thời phân bổ nguồn lực hợp lý để tái đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cụ thể về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và sử dụng nguồn tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Nguyên tắc áp dụng bổ sung: Đối với các nội dung khác liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với nước thải không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ.
- Quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường
Nhằm bảo đảm kinh phí cho các đơn vị trực tiếp thực hiện công tác thu phí, tỷ lệ trích để lại từ tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được được quy định cụ thể như sau:
- Tổ chức cung cấp nước sạch: Được trích để lại 05% (năm phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải các chi phí phục vụ cho hoạt động thu phí.
- Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Được trích để lại 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí tại địa bàn quản lý.
- Cơ chế quản lý tài chính và phân bổ nguồn thu còn lại
- Hạch toán đối với tổ chức cung cấp nước sạch: Khoản tiền phí được trích để lại (05%) được xác định là doanh thu của tổ chức cung cấp nước sạch. Đơn vị có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về thuế, đồng thời tự chủ quyết định việc quản lý, sử dụng nguồn tiền phí để lại này.
- Sử dụng nguồn thu nộp ngân sách địa phương: Phần tiền phí còn lại sau khi đã trừ đi tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí phải được nộp đầy đủ vào ngân sách địa phương. Nguồn kinh phí này được sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung nguồn vốn hoạt động (vốn điều lệ) cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương nhằm phục vụ công tác phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải, cũng như triển khai các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
- Tỷ lệ điều tiết ngân sách: Số tiền nộp ngân sách địa phương được phân chia theo tỷ lệ: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 50%; Ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố hưởng 50%.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19 tháng 8 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2021.
- Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức trích để lại cho tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh An Giang.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2021/NQ-HĐND | An Giang, ngày 19 tháng 8 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐỂ LẠI TIỀN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 510/TTr-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan việc quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 2. Tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang
1. Tổ chức cung cấp nước sạch được trích để lại 05% (năm phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được trích để lại 25% (hai mươi lăm phần trăm) để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
2. Số tiền phí được trích để lại là doanh thu của tổ chức cung cấp nước sạch. Tổ chức cung cấp nước sạch kê khai, nộp thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp) theo quy định pháp luật về thuế và quyết định việc quản lý, sử dụng tiền phí để lại.
3. Phần còn lại, sau khi trừ số tiền phí được trích để lại theo quy định tại
- Ngân sách tỉnh: 50%;
- Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 50%.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19 tháng 8 năm 2021, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 8 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức trích để lại cho tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh An Giang.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 1 Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND về quy định mức trích để lại cho tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3 Nghị quyết 213/2020/NQ-HĐND về Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các cơ quan, tổ chức thu phí do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4 Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các cơ quan, đơn vị thu phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5 Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6 Quyết định 65/2021/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 7 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8 Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1 Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 10 Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 11 Nghị quyết 213/2020/NQ-HĐND về Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các cơ quan, tổ chức thu phí do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 12 Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các cơ quan, đơn vị thu phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 13 Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 14 Quyết định 65/2021/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 16 Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 17 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương