Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 318/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 16 ngày 12 tháng 7 năm 2024. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bắt đầu áp dụng từ năm học 2024 - 2025. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2024, thay thế cho các quy định về học phí trước đây.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách học phí mới này:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đồng thời, áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

2. Quy định chi tiết mức học phí từ năm học 2024 - 2025

Mức học phí được xây dựng dựa trên sự phân chia theo cấp học và các vùng địa bàn cư trú (thành thị, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) đối với các cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên. Cụ thể mức thu (đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh) được quy định chi tiết như sau:

Mức học phí tại khu vực Thành thị (bao gồm các phường và thị trấn):

  • Nhà trẻ: 112.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Mẫu giáo: 102.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Tiểu học (dùng làm cơ sở hỗ trợ): 102.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Trung học cơ sở và Hệ giáo dục thường xuyên THCS: 67.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Trung học phổ thông và Hệ giáo dục thường xuyên THPT: 78.000 đồng/tháng/học sinh.

Mức học phí tại khu vực Nông thôn (các xã, trừ các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi):

  • Nhà trẻ: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Mẫu giáo: 92.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Tiểu học (dùng làm cơ sở hỗ trợ): 92.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Trung học cơ sở và Hệ giáo dục thường xuyên THCS: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Trung học phổ thông và Hệ giáo dục thường xuyên THPT: 70.000 đồng/tháng/học sinh.

Mức học phí tại Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi - Khu vực I:

  • Nhà trẻ: 67.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Mẫu giáo: 78.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Tiểu học (dùng làm cơ sở hỗ trợ): 78.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Trung học cơ sở và Hệ giáo dục thường xuyên THCS: 34.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Trung học phổ thông và Hệ giáo dục thường xuyên THPT: 56.000 đồng/tháng/học sinh.

Mức học phí tại Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi - Khu vực II và Khu vực III:

  • Nhà trẻ: 23.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Mẫu giáo: 34.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Tiểu học (dùng làm cơ sở hỗ trợ): 34.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Trung học cơ sở và Hệ giáo dục thường xuyên THCS: 23.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Trung học phổ thông và Hệ giáo dục thường xuyên THPT: 28.000 đồng/tháng/học sinh.

3. Các chính sách đặc thù và phương thức học trực tuyến

Nghị quyết cũng đưa ra các quy định cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi cho học sinh tiểu học và linh hoạt trong các hình thức tổ chức dạy học thực tế:

  • Chính sách đối với cấp tiểu học: Học sinh tiểu học trường công lập hoàn toàn không phải đóng học phí. Mức học phí cấp tiểu học được quy định chi tiết ở trên chỉ được sử dụng làm căn cứ pháp lý để ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học đang học tại các trường tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định của pháp luật.
  • Chính sách khi học trực tuyến (online): Trong trường hợp cơ sở giáo dục phải tổ chức dạy và học theo hình thức trực tuyến, mức thu học phí sẽ được tính bằng 60% mức thu học phí học trực tiếp đã được quy định tương ứng theo từng cấp học và vùng miền nêu trên.

4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Để đảm bảo tính thực thi và giám sát chặt chẽ, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng:

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.
  • Hiệu lực bãi bỏ văn bản cũ: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực (ngày 22 tháng 7 năm 2024), hai văn bản sau đây chính thức hết hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 210/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 (quy định học phí năm học 2023 - 2024) và Nghị quyết số 274/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2024 (sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 210/2023/NQ-HĐND).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 318/2024/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 12 tháng 7 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2024 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 5448/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo số 121/BC-VHXH ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là học sinh) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập

1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên chưa tự bảo đảm chi thường xuyên

a) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh

Cấp học

Vùng

Thành thị (Các phường,thị trấn)

Nông thôn (Các xã, trừ các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi )

Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ)

Khu vực I

Khu vực II, III

Mầm non

- Nhà trẻ

- Mẫu giáo

112

102

100

92

67

78

23

34

Tiểu học

102

92

78

34

Trung học cơ sở, Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên

67

60

34

23

Trung học phổ thông, Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên

78

70

56

28

b) Học sinh tiểu học trường công lập không phải đóng học phí. Học phí cấp tiểu học quy định tại Nghị quyết này dùng làm cơ sở để ngân sách hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học học tại trường tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.

2. Trường hợp học trực tuyến (học online), mức thu học phí bằng 60% mức thu quy định khoản 1 điều này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

3. Nghị quyết số 210/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Nghị quyết số 274/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 210/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024./.


Nơi nhận:
- UBTVQH;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ GD và ĐT;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa X;
- VP: TU, ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Đài PT-TH tỉnh, Báo Lâm Đồng;
- TT Công báo - Tin học tỉnh;
- TT Tích hợp DL và Chuyển đổi số tỉnh;
- TT Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Trang TTĐT VP-ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





K’ Mák

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 318/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 318/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/07/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: K’ Mák
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/07/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 318/2024/NQ-HĐND quy định mức học...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký