Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị thông qua chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng chiến lược dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển, giải quyết toàn diện các vấn đề quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số tại địa phương.

- Mục tiêu phát triển dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Quảng Trị

  • Mục tiêu đến năm 2020:
    • Mục tiêu chung: Tiếp tục giảm mức sinh tiến tới đạt mức sinh thay thế, ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý; giải quyết tốt các vấn đề về cơ cấu dân số, đặc biệt là giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng và nâng cao chất lượng dân số cả về thể chất, trí tuệ lẫn tinh thần.
    • Mục tiêu cụ thể: Duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,1%; giảm tỷ suất sinh bình quân từ 0,2 - 0,3‰/năm; giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên bình quân 1%/năm. Nâng tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận các biện pháp tránh thai lên trên 72%. Đạt tỷ lệ thai phụ được sàng lọc trước sinh là 25%/năm, tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc đạt 40%/năm. Khống chế tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá mức 115 trẻ trai/100 trẻ gái. Đảm bảo ít nhất 30% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ tối thiểu 1 lần/năm và được lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe.
  • Mục tiêu đến năm 2030:
    • Mục tiêu chung: Duy trì vững chắc mức sinh thay thế, ổn định quy mô dân số phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển; chủ động giải quyết đồng bộ các vấn đề về quy mô, cơ cấu, nâng cao chất lượng dân số và phân bổ dân cư. Duy trì mô hình gia đình có đủ 2 con tại tất cả các vùng, miền trên địa bàn tỉnh.
    • Mục tiêu cụ thể: Giảm tỷ suất sinh bình quân 0,1‰/năm; giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên bình quân 0,5%/năm. Tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận các biện pháp tránh thai lên 78%. Đạt tỷ lệ thai phụ được sàng lọc trước sinh ít nhất 50% và tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc đạt ít nhất 80%. Giảm tỷ số giới tính khi sinh, phấn đấu đưa tỷ số này trở lại mức cân bằng tự nhiên là 107 trẻ trai/100 trẻ gái vào năm 2030. Đảm bảo 80% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần/năm, được lập hồ sơ theo dõi và nâng tuổi thọ trung bình bằng mức bình quân chung của cả nước.

- Các chính sách hỗ trợ cụ thể đến năm 2020

Nghị quyết quy định rõ các khoản hỗ trợ tài chính và chính sách khuyến khích cụ thể nhằm thúc đẩy công tác dân số tại cơ sở:

  • Chính sách khuyến khích xây dựng mô hình thôn, bản, khu phố (làng) không có người sinh con thứ 3 trở lên: Hỗ trợ kinh phí tổ chức phát động xây dựng mô hình là 1.000.000 đồng/làng/lần phát động. Đối với việc khen thưởng cho cấp thôn, cấp xã có thành tích xuất sắc liên tục trong 3 năm hoặc 5 năm không có người sinh con thứ 3 trở lên, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ căn cứ vào tình hình ngân sách thực tế để thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thưởng phù hợp với phân loại đơn vị hành chính và quy mô dân số.
  • Hỗ trợ phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số: Thực hiện hỗ trợ cho đối tượng này khi sinh con đúng chính sách dân số theo quy định tại Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ.
  • Chính sách hỗ trợ Cộng tác viên dân số thôn, bản, cụm dân cư: Hỗ trợ thù lao hàng tháng ở mức 150.000 đồng/người/tháng; đồng thời hỗ trợ 100% kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện.
  • Hỗ trợ hoạt động của Ban Dân số cấp xã: Cấp kinh phí hỗ trợ hoạt động thường niên ở mức 1.200.000 đồng/xã/năm.
  • Hỗ trợ tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép: Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình đến các xã có mức sinh cao, xã có điều kiện khó khăn (bao gồm chi phí tổ chức, tuyên truyền, giám sát, hỗ trợ đội lưu động, khám và cấp thuốc điều trị bệnh phụ khoa).
  • Hỗ trợ chi phí thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình: Miễn phí thực hiện các dịch vụ đặt dụng cụ tử cung, cấy thuốc tránh thai, tiêm thuốc tránh thai cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; hỗ trợ toàn bộ chi phí thực hiện dịch vụ triệt sản và xử lý tai biến theo chuyên môn y tế cho các đối tượng tự nguyện triệt sản.
  • Hỗ trợ nâng cao chất lượng dân số cho đồng bào dân tộc thiểu số: Triển khai các hoạt động can thiệp đặc thù nhằm cải thiện các chỉ số dân số tại khu vực này.
  • Hỗ trợ thực hiện các đề án chuyên ngành trong lĩnh vực dân số và kế hoạch hóa gia đình: Bao gồm Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2025; Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2016-2025; Đề án tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số và kế hoạch hóa gia đình cho thanh niên, vị thành niên giai đoạn 2016-2025; Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển.

- Các nhóm giải pháp thực hiện chủ yếu

  • Phát huy vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác dân số; chủ động lồng ghép các yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và nâng cao hiệu quả công tác dân số tại cơ sở.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy: Duy trì, củng cố và tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp nhằm đảm bảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu chuyển hướng trọng tâm từ dân số - kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển.
  • Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình:
    • Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi: Tuyên truyền sâu rộng các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số; đưa nội dung dân số, giới và bình đẳng giới vào hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh; tập trung tuyên truyền kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, xóa bỏ tư tưởng trọng nam khinh nữ; nâng cao kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản cho thanh niên, vị thành niên; tuyên truyền vận động thực hiện sàng lọc trước sinh và sơ sinh.
    • Triển khai đồng bộ các hoạt động nâng cao chất lượng dân số: Thực hiện hiệu quả các mô hình, đề án chuyên ngành; cung cấp miễn phí phương tiện tránh thai và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho đối tượng chính sách xã hội; trợ giá phương tiện tránh thai cho người có thu nhập thấp ở vùng khó khăn; đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ; chú trọng giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống; lồng ghép hoạt động dân số với phòng chống HIV/AIDS và chăm sóc trẻ thơ.
    • Thông tin số liệu chuyên ngành: Nâng cao chất lượng thu thập, cập nhật, thẩm định thông tin số liệu để hoàn thiện hệ cơ sở dữ liệu chính xác; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hệ thống thông tin chuyên ngành từ tỉnh đến cơ sở.
    • Xã hội hóa, phối hợp liên ngành và hoàn thiện chính sách: Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan thường trực dân số với các sở, ban, ngành, đoàn thể; khuyến khích đưa chính sách dân số vào hương ước, quy ước của cộng đồng; tăng cường giám sát thi hành pháp luật và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm chính sách dân số theo quy định.
  • Giải pháp về tài chính: Tổng kinh phí thực hiện chính sách giai đoạn 2017-2020 là 24.584.316.000 đồng. Trong đó, ngân sách cấp tỉnh bảo đảm 10.340.700.000 đồng (chiếm 42%), ngân sách các huyện bảo đảm 14.243.616.000 đồng (chiếm 58%). Nguồn kinh phí này chưa bao gồm chi hỗ trợ phụ nữ nghèo dân tộc thiểu số theo Nghị định 39/2015/NĐ-CP và kinh phí khen thưởng mô hình làng không sinh con thứ 3 trở lên.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cùng các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2017. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2017/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 29 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH QUẢNG TRỊ, GIAI ĐOẠN 2017-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số số 14/VBHN-VPQH ngày 23/07/2013;

Căn cứ Nghị quyết 73/NQ-CP ngày 16/8/2016 của Chính phủ về phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/04/2015 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số;

Căn cứ Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định 486/QĐ-TTg ngày 23/03/2016 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016- 2025;

Xét Tờ trình số 3147/TTr-UBND ngày 13/7/2017 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc đề nghị thông qua đề án “Chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” và đề án kèm theo; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:

I. Mục tiêu:

1. Mục tiêu đến năm 2020:

a) Mục tiêu chung: Tiếp tục giảm mức sinh, tiến tới đạt mức sinh thay thế, ổn định qui mô dân số ở mức hợp lý; giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số, đặc biệt là giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; tận dụng cơ cấu dân số vàng; nâng cao chất lượng dân số cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần.

b) Mục tiêu cụ thể: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,1%; giảm tỷ suất sinh bình quân 0,2 - 0,3‰/năm; giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên bình quân 1%/năm. Tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận các biện pháp tránh thai lên trên 72%; tỷ lệ thai phụ được sàng lọc trước sinh 25%/năm, tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc 40%/năm; tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 115 trẻ trai/100 trẻ gái; 30% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần/năm và được lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe.

2. Mục tiêu đến năm 2030:

a) Mục tiêu chung: Duy trì mức sinh thay thế, ổn định quy mô dân số phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển, chủ động giải quyết đồng bộ những vấn đề về quy mô, cơ cấu, nâng cao chất lượng dân số và phân bổ dân cư. Duy trì gia đình có đủ 2 con ở các vùng, miền trên địa bàn tỉnh.

b) Các mục tiêu cụ thể: Giảm tỷ suất sinh bình quân 0,1‰/năm; giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên bình quân 0,5%/năm; tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận các biện pháp tránh thai lên 78%; tỷ lệ thai phụ được sàng lọc trước sinh ít nhất 50% và tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc đạt ít nhất 80%; giảm tỷ số giới tính khi sinh, phấn đấu đưa tỷ số này trở lại cân bằng tự nhiên vào năm 2030 (107 trẻ trai/100 trẻ gái); 80% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần/năm và được lập hồ sơ theo dõi, tăng tuổi thọ bằng mức bình quân chung của cả nước.

II. Chính sách hỗ trợ đến năm 2020:

1. Chính sách khuyến khích xây dựng mô hình thôn, bản, khu phố (gọi chung là làng) không có người sinh con thứ 3 trở lên:

- Hỗ trợ tổ chức phát động xây dựng mô hình làng không có người sinh con thứ 3 trở lên: 1.000.000 làng/lần phát động.

- Khen thưởng cho cấp thôn, cấp xã có thành tích trên 3 năm liên tục, 5 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên: Giao UBND tỉnh căn cứ tình hình ngân sách, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh về mức thưởng phù hợp với phân loại đơn vị hành chính, quy mô dân số.

2. Chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số sinh con đúng chính sách dân số theo Nghị định 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ.

3. Chính sách hỗ trợ Cộng tác viên dân số thôn, bản, cụm dân cư, gồm:

- Hỗ trợ thù lao: 150.000đồng/người/tháng;

- Hỗ trợ 100% kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện.

4. Hỗ trợ hoạt động của Ban Dân số cấp xã: 1.200.000 đồng/xã/năm.

5. Hỗ trợ tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình đến các xã có mức sinh cao, xã khó khăn bao gồm: công tác tổ chức, tuyên truyền, giám sát, hỗ trợ đội lưu động và khám, thuốc điều trị bệnh phụ khoa.

6. Hỗ trợ chi phí thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình gồm: Đặt dụng cụ tử cung, cấy thuốc tránh thai, tiêm thuốc tránh thai cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo; hỗ trợ chi phí thực hiện dịch vụ triệt sản và xử lý tai biến theo chuyên môn y tế cho các đối tượng tự nguyện triệt sản.

7. Hỗ trợ hoạt động nâng cao chất lượng dân số cho đồng bào dân tộc thiểu số.

8. Hỗ trợ thực hiện các đề án trong lĩnh vực dân số và kế hoạch hóa gia đình bao gồm: Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2025; Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2016-2025; Đề án tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số và kế hoạch hóa gia đình cho thanh niên, vị thành niên giai đoạn 2016-2025; Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển.

III. Giải pháp

1. Phát huy vai trò trách nhiệm của hệ thống chính trị:

Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác dân số về cả quy mô, cơ cấu và nâng cao chất lượng dân số. Chủ động lồng ghép các yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trên cơ sở xác định dân số vừa là yếu tố tác động vừa là mục tiêu của sự phát triển.

Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân số tại cơ sở.

2. Kiện toàn tổ chức bộ máy:

Duy trì, củng cố và tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp đảm bảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ đáp ứng với sự chuyển hướng từ: dân số và kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển.

3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình.

a) Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi:

Phổ biến, tuyên truyền sâu, rộng các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình đến mọi tầng lớp xã hội. Tiếp tục đưa nội dung dân số và kế hoạch hóa gia đình, giới và bình đẳng giới vào hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh.

Triển khai đồng bộ các hoạt động truyền thông chuyển đổi hành vi về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số với nội dung, hình thức phù hợp đặc điểm của từng vùng, từng nhóm đối tượng. Tập trung tuyên truyền để kiểm soát việc mất cân bằng giới tính khi sinh, tạo dư luận xã hội lên án hành vi phân biệt đối xử giới, khẳng định vai trò của con cái trong gia đình, không phân biệt nam hay nữ nhất là trong nuôi dưỡng, thờ cúng cha mẹ, ông bà tổ tiên. Nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho thanh niên, vị thành niên, tránh các nguyên nhân gây vô sinh. Tuyên truyền tư vấn cho các bà mẹ mang thai có ý thức thực hiện sàng lọc trước sinh, thực hiện sàng lọc sơ sinh.

c) Triển khai đồng bộ các hoạt động nâng cao chất lượng dân số và giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh

Tổ chức thực hiện có hiệu quả các mô hình, đề án về cơ cấu dân số, nâng cao chất lượng dân số: Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; Đề án tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho thanh niên, vị thành niên; Đề án sàng lọc trước sinh và sơ sinh; Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển.

Cung cấp miễn phí phương tiện tránh thai, dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng chính sách xã hội; trợ giá phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho người có thu nhập thấp, vùng kinh tế xã hội khó khăn. Đẩy mạnh xã hội hóa phương tiện tránh thai, dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình tại các khu vực thành thị, nông thôn.

Chú trọng triển khai các giải pháp can thiệp giảm tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống. Lồng ghép các hoạt động dân số với phòng chống HIV/AIDS, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên, chăm sóc và phát triển trẻ thơ.

d) Thông tin số liệu chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình:

Nâng cao chất lượng thu thập, cập nhật, thẩm định thông tin số liệu để hoàn thiện hệ cơ sở dữ liệu chính xác, tin cậy phục vụ cho công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành hoạt động chuyên ngành và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phân bổ dân cư.

Triển khai sử dụng và ứng dụng công nghệ tin vào quản lý hệ thống thông tin chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình từ tỉnh đến cơ sở.

e) Xã hội hóa, phối hợp liên ngành, chính sách dân số và phát triển:

Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan thường trực dân số - kế hoạch hóa gia đình với các Sở, ban, ngành, đoàn thể nhằm vận động các thành viên, hội viên của cơ quan, đơn vị và vận động nhân dân thực hiện chính sách dân số. Khuyến khích cộng đồng dân cư đưa chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình vào hương ước, quy ước nhằm tạo phong trào toàn xã hội thực hiện các mục tiêu dân số và phát triển.

Triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật về chính sách dân số nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với công tác dân số. Tăng cường giám sát việc thi hành để bảo vệ các quyền, lợi ích và nghĩa vụ hợp pháp của công dân. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật.

4. Giải pháp về tài chính:

Kinh phí thực hiện giai đoạn 2017-2020 là: 24.584.316 ngàn đồng, trong đó ngân sách tỉnh: 10.340.700 ngàn đồng (chiếm 42%), ngân sách các huyện: 14.243.616 ngàn đồng (chiếm 58%).

Kinh phí năm 2017 đã được bố trí một phần tại Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nguồn kinh phí trên chưa bao gồm chi hỗ trợ đối tượng phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số sinh con đúng chính sách dân số theo Nghị định 39/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Khen thưởng mô hình Làng không có người sinh con thứ 3 trở lên.

(Phụ lục I, II, III kèm theo)

Điều 2.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế cho Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 20/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng QH,VP CP, VP CTN;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Bộ Y tế, Tổng cục DS-KHHGĐ;
- BTL Quân khu 4;
- TV Tỉnh ủy, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- TAND, Viện KSND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội, Ban của HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- Đoàn thể cấp tỉnh;
- VP TU, VP HĐND, VP UBND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã;
- Thường trực HĐND xã, thị trấn;
- Lưu trữ, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

 

PHỤ LỤC I

PHÂN KỲ ĐẦU TƯ, TỶ LỆ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH VÀ NGÂN SÁCH HUYỆN
(Ban hành kèm Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Ngàn đồng

Phân kỳ đầu tư

Tổng số

Trong đó

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Năm 2017

5385.254

1.824.350

3.560.904

Năm 2018

6.309.354

2.748.450

3.560.904

Năm 2019

6.353.054

2.792.150

3.560.904

Năm 2020

6.536.654

2.975.750

3.560.904

Cộng:

24.584.316

10.340.700

14.243.616

 

PHỤ LỤC II

NHU CẦU KINH PHÍ ĐỊA PHƯƠNG HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2020

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)

ĐVT: Ngàn đồng

TT

NỘI DUNG HỖ TRỢ

2017

2018

2019

2020

Nguồn cấp tỉnh

Nguồn cấp huyện

Nguồn cấp tỉnh

Nguồn cấp huyện

Nguồn cấp tỉnh

Nguồn cấp huyện

Nguồn cấp tỉnh

Nguồn cấp huyện

 

TỔNG SỐ

1,824,350

3,560,904

2,748,450

3,560,904

2,792,150

3,560,904

2,975,750

3,560,904

I

CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM SINH

976,100

3,560,904

1,014,900

3,560,904

961,100

3,560,904

917,600

3,560,904

1

Hỗ trợ phụ nữ thuộc hộ nghèo người dân tộc thiểu số sinh con đúng chính sách dân số (NĐ 39/2015/ND-CP)

Hàng năm UBND cấp xã dự kiến số người được hỗ trợ báo cáo Trung tâm Dân số cấp huyện để lập dự toán gửi phòng Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí hỗ trợ cho đối tượng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2016/ TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/04/2016)

2

Cộng tác viên Dân số

0

3,391,704

0

3,391,704

0

3,391,704

0

3,391,704

2.1

Thù lao Cộng tác viên (150.000đồng/ tháng x 12 tháng x 1630 người)

0

2,934,000

0

2,934,000

0

2,934,000

0

2,934,000

2.2

Mua bảo hiểm y tế (4,5%/tháng lương cơ bản x 12 tháng x 652 người)

0

457,704

0

457,704

0

457,704

0

457,704

3

Công tác quản lý Ban Dân số xã (1.200.000 đồng/xã/năm x 141 xã)

0

169,200

0

169,200

0

169,200

0

169,200

4

Chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho đối tượng được cấp phương tiện tránh thai miễn phí

326,100

0

449,900

0

416,100

0

385,100

0

5

Xây dựng, duy trì mô hình làng không có người sinh con thứ 3 trở lên

50,000

0

50,000

0

50,000

0

50,000

0

5.1

Hỗ trợ tổ chức phát động xây dựng mô hình (1.000.000 đ/làng)

50,000

0

50,000

0

50,000

0

50,000

0

5.2

Khen thưởng các làng duy trì 3 năm, 5 năm liên tục

Bố trí từ nguồn kinh phí Thi đua - Khen thưởng hàng năm của tỉnh

6

Chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình xã đông dân mức sinh cao và xã khó khăn

600,000

0

515,000

0

495,000

0

482,500

0

II

CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ CẤU DÂN SỐ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ

848,250

0

1,733,550

0

1,831,050

0

2,058,150

0

1

Nâng cao chất lượng dân số cho đồng bào dân tộc thiểu số

200,000

0

200,000

0

200,000

0

200,000

0

2

Hỗ trợ hoạt động dân số tại các xã ven biển ( Đề án 52 của Chính phủ)

70,000

0

70,000

0

70,000

0

70,000

0

3

Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh ( QĐ 486/QĐ-TTg)

250,850

0

671,250

0

677,250

0

848,350

0

3.1

Truyền thông nâng cao nhận thức thay đổi hành vi về công tác kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

162,000

0

374,000

0

374,000

0

374,000

0

3.2

Thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ (nghiên cứu, khảo sát đề xuất chính sách khuyến khích hỗ trợ)

0

0

50,000

0

50,000

0

130,000

0

3.3

Nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát, đánh giá thực hiện

88,850

0

247,250

0

253,250

0

344,350

0

4

Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (QĐ 7618/QĐ-BYT)

327,400

0

582,300

0

638,800

0

674,800

0

4.1

Nhiệm vụ 1: Truyền thông nâng cao nhận thức thay đổi hành vi về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

151,400

0

216,400

0

241,400

0

241,400

0

4.2

Nhiệm vụ 2: Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế, dân số trong thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

0

0

128,000

0

133,500

0

133,500

0

4.3

Nhiệm vụ 3: Duy trì, nhân rộng mô hình Tư vấn, chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng

176,000

0

237,900

0

263,900

0

299,900

0

5

Đề án tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên

0

0

210,000

0

245,000

0

265,000

0

5.1

Tổ chức các hoạt động truyền thông chuyên biệt

0

0

135,000

 

170,000

0

190,000

0

5.2

Nâng cao năng lực

0

0

75,000

 

75,000

0

75,000

0

 

PHỤ LỤC III

NHU CẦU KINH PHÍ CẤP HUYỆN HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC DÂN SỐ - KHHGĐ GIAI ĐOẠN 2017-2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Ngàn đồng

TT

Nội dung

Các huyện, thị xã, thành phố

Hải Lăng

TX Quảng Trị

Triệu Phong

TP Đông Hà

Gio Linh

Vĩnh Linh

Cam Lộ

Đakrông

Hướng Hóa

Cộng

 

TỔNG SỐ

2,085,432

354,480

2,238,816

1,247,400

2,023,920

2,279,424

969,840

1,203,360

1,840,944

14,243,616

I

NĂM 2017

521,358

88,620

559,704

311,850

505,980

569,856

242,460

300,840

460,236

3,560,904

1

Hỗ trợ Ban Dân số xã

24,000

6,000

22,800

10,800

25,200

26,400

10,800

16,800

26,400

169,200

2

Thù lao cộng tác viên

406,800

75,600

430,200

248,400

417,600

453,600

210,600

270,000

421,200

2,934,000

3

Bảo hiểm y tế tự nguyện

90,558

7,020

106,704

52,650

63,180

89,856

21,060

14,040

12,636

457,704

II

NĂM 2018

521,358

88,620

559,704

311,850

505,980

569,856

242,460

300,840

460,236

3,560,904

1

Hỗ trợ Ban Dân số xã

24,000

6,000

22,800

10,800

25,200

26,400

10,800

16,800

26,400

169,200

2

Thù lao cộng tác viên

406,800

75,600

430,200

248,400

417,600

453,600

210,600

270,000

421,200

2,934,000

3

Bảo hiểm y tế tự nguyện

90,558

7,020

106,704

52,650

63,180

89,856

21,060

14,040

12,636

457,704

III

NĂM 2019

521,358

88,620

559,704

311,850

505,980

569,856

242,460

300,840

460,236

3,560,904

1

Hỗ trợ Ban Dân số xã

24,000

6,000

22,800

10,800

25,200

26,400

10,800

16,800

26,400

169,200

2

Thù lao cộng tác viên

406,800

75,600

430,200

248,400

417,600

453,600

210,600

270,000

421,200

2,934,000

3

Bảo hiểm y tế tự nguyện

90,558

7,020

106,704

52,650

63,180

89,856

21,060

14,040

12,636

457,704

IV

NĂM 2020

521,358

88,620

559,704

311,850

505,980

569,856

242,460

300,840

460,236

3,560,904

1

Hỗ trợ Ban Dân số xã

24,000

6,000

22,800

10,800

25,200

26,400

10,800

16,800

26,400

169,200

2

Thù lao cộng tác viên

406,800

75,600

430,200

248,400

417,600

453,600

210,600

270,000

421,200

2,934,000

3

Bảo hiểm y tế tự nguyện

90,558

7,020

106,704

52,650

63,180

89,856

21,060

14,040

12,636

457,704

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2017-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Số hiệu: 11/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 29/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/08/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về chính sách dân...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký