Ngày 11/12/2014, Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 8 đã thông qua Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Nghị quyết này được ban hành nhằm thiết lập khung mức thu phí vệ sinh, quản lý và sử dụng nguồn thu từ hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định chi tiết về các chủ thể tham gia vào hoạt động thu và nộp phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm:
- Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phục vụ.
Khung mức thu phí vệ sinh tối đa
Nghị quyết quy định cụ thể mức thu phí tối đa đối với từng nhóm đối tượng như sau:
- Hộ gia đình không kinh doanh: Mức thu tối đa không quá 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ kinh doanh, buôn bán: Phân cấp theo quy mô gồm: Hộ kinh doanh, buôn bán nhỏ (không quá 60.000 đồng/hộ/tháng); Hộ kinh doanh, buôn bán vừa (không quá 120.000 đồng/hộ/tháng); Hộ kinh doanh, buôn bán lớn (không quá 180.000 đồng/hộ/tháng).
- Cửa hàng kinh doanh ăn uống: Mức thu tối đa không quá 300.000 đồng/cửa hàng/tháng.
- Nhà hàng, khách sạn: Mức thu tối đa không quá 280.000 đồng/m3 rác.
- Văn phòng làm việc, cơ quan hành chính sự nghiệp và cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp: Mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/đơn vị/tháng. Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp dùng chung văn phòng (trụ sở liên cơ quan), mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trường học, nhà trẻ: Trường hợp lượng rác dưới 2m3 rác/tháng thì mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/đơn vị/tháng; Trường hợp lượng rác từ 2m3 rác/tháng trở lên thì mức thu tối đa không quá 250.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Cơ sở sản xuất, dịch vụ quy mô lớn: Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe, chung cư có mức thu tối đa không quá 280.000 đồng/m3 rác.
- Công trình xây dựng cơ bản dở dang: Mức thu tối đa không quá 240.000 đồng/m3 rác.
Thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể
Trên cơ sở khung mức thu tối đa nêu trên, căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương trong từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai có trách nhiệm ban hành mức thu cụ thể cho từng đối tượng và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí vệ sinh
Nguồn thu từ phí vệ sinh được quản lý và sử dụng theo hai cơ chế khác nhau tùy thuộc vào chủ thể thực hiện thu phí:
- Đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước: Khoản phí thu được thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí được để lại toàn bộ (100%) số phí thu được để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và hoạt động thu phí.
- Đối với các tổ chức ngoài công lập: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình thực hiện thu phí không thuộc ngân sách nhà nước. Mức thu phí được xác định là đơn giá dịch vụ, số tiền thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết 119/2014/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai thông qua (ngày 11/12/2014).
Nghị quyết này thay thế cho Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND ngày 26/9/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, Kỳ họp thứ 16 (bất thường) về việc thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Những quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ và không còn giá trị thực hiện.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 119/2014/NQ-HĐND | Pleiku, ngày 11 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ VỆ SINH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 8
(Từ ngày 08/12/2014 đến ngày 11/12/2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4668/TTr-UBND ngày 24/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu tại Kỳ họp thứ 8, HĐND tỉnh khóa X,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể:
1. Đối tượng thu phí: Cơ quan, đơn vị thu phí là tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
2. Đối tượng nộp phí: Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phục vụ.
3. Mức thu phí tối đa:
| Stt | Đối tượng | Mức thu tối đa |
| 1 | Hộ gia đình không kinh doanh | Không quá 30.000 đồng/hộ/tháng |
| 2 | Hộ kinh doanh, buôn bán nhỏ | Không quá 60.000 đồng/hộ/tháng |
| 3 | Hộ kinh doanh, buôn bán vừa | Không quá 120.000 đồng/hộ/tháng |
| 4 | Hộ kinh doanh, buôn bán lớn | Không quá 180.000 đồng/hộ/tháng |
| 5 | Cửa hàng kinh doanh ăn uống | Không quá 300.000 đồng/cửa hàng /tháng |
| 6 | Nhà hàng, khách sạn | Không quá 280.000 đồng/m3 rác |
| 7 | Văn phòng làm việc; Cơ quan hành chính sự nghiệp và cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp | Không quá 200.000 đồng/đơn vị/tháng. |
|
| Đơn vị hành chính sự nghiệp dùng chung văn phòng (trụ sở liên cơ quan) | Không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng. |
| 8 | Trường học, nhà trẻ | - Dưới 2m3 rác/tháng: Không quá 200.000 đồng/đơn vị/tháng. - Từ 2m3 rác/tháng trở lên: Không quá 250.000 đồng/đơn vị/tháng. |
| 9 | Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe, chung cư | Không quá 280.000 đồng/m3 rác |
| 10 | Công trình XDCB dở dang | Không quá 240.000 đồng/m3 rác |
4. Mức thu cụ thể: Trên cơ sở mức thu tối đa nêu trên, căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương trong từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu cụ thể và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
a) Phí vệ sinh do các đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải thực hiện thu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, đơn vị thu phí được để lại toàn bộ (100%) số phí thu được để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và hoạt động thu phí.
b) Phí vệ sinh do các đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình thực hiện thu phí không thuộc ngân sách nhà nước. Mức thu phí là đơn giá dịch vụ, số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí phải kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND ngày 26/9/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, Kỳ họp thứ 16 (bất thường) về việc thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Những quy định trước đây trái với Nghị quyết này được bãi bỏ và không còn giá trị thực hiện.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tổ chức triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11/12/2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định liên quan đến phí, lệ phí quy định tại các nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành định kỳ từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018
- 1 Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 16 (bất thường) ban hành
- 2 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 3375/2014/QĐ-UBND quy định thu phí vệ sinh tại địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí vệ sinh rác thải trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 5 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định liên quan đến phí, lệ phí quy định tại các nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 6 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành định kỳ từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018
- 1 Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 16 (bất thường) ban hành
- 2 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định liên quan đến phí, lệ phí quy định tại các nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 3 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành định kỳ từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- 8 Quyết định 3375/2014/QĐ-UBND quy định thu phí vệ sinh tại địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 9 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí vệ sinh rác thải trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định