Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VI thông qua tại kỳ họp thứ 5 ngày 17 tháng 8 năm 2012. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình phương án phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị tầm nhìn đến năm 2020, đồng thời xác lập kế hoạch sử dụng đất cụ thể cho giai đoạn 5 năm từ 2011 đến 2015.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch 5 năm (2011 - 2015)
Nghị quyết xác định tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Trị là 473.982 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được phân bổ chi tiết qua các giai đoạn như sau:
- Đất nông nghiệp: Hiện trạng năm 2010 có diện tích 381.467 ha (chiếm 80,48% tổng diện tích tự nhiên); kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015 tăng lên 392.286 ha (chiếm 82,76%); định hướng quy hoạch đến năm 2020 đạt 413.842 ha (chiếm 87,31%).
- Đất phi nông nghiệp: Hiện trạng năm 2010 có diện tích 39.440 ha (chiếm 8,32%); kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015 tăng lên 47.217 ha (chiếm 9,96%); định hướng quy hoạch đến năm 2020 đạt 54.445 ha (chiếm 11,49%).
- Đất chưa sử dụng: Hiện trạng năm 2010 còn 53.075 ha (chiếm 11,20%); kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015 giảm xuống còn 34.479 ha (chiếm 7,28%); mục tiêu quy hoạch đến năm 2020 giảm mạnh xuống còn 5.695 ha (chiếm 1,20%).
- Đất đô thị (chỉ tiêu quan sát): Hiện trạng năm 2010 là 17.344 ha (chiếm 3,66%); kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015 là 22.098 ha (chiếm 4,66%); quy hoạch đến năm 2020 đạt 29.764 ha (chiếm 6,28%).
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên (chỉ tiêu quan sát): Hiện trạng năm 2010 là 66.568 ha (chiếm 14,04%); kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015 là 65.815 ha (chiếm 13,89%); quy hoạch đến năm 2020 là 65.773 ha (chiếm 13,88%).
- Đất khu du lịch (chỉ tiêu quan sát): Hiện trạng năm 2010 là 1.197 ha (chiếm 0,25%); kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015 là 2.092 ha (chiếm 0,44%); quy hoạch đến năm 2020 đạt 3.435 ha (chiếm 0,72%).
- Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm để thực hiện quy hoạch
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch, Nghị quyết đề ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Công khai và phân bổ chỉ tiêu: Thực hiện công bố công khai, phân bổ chi tiết các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến từng ngành, từng huyện, thị xã, thành phố. Đảm bảo tính thống nhất trong quản lý đất đai từ cấp tỉnh đến cơ sở.
- Tăng cường liên kết quy hoạch: Phối hợp chặt chẽ giữa quy hoạch sử dụng đất với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị và đầu tư hạ tầng kỹ thuật. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch đã phê duyệt. Mọi trường hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phải thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cải cách quản lý đất lâm nghiệp và đất trồng lúa: Đổi mới cơ chế quản lý tại các công ty lâm nghiệp và ban quản lý rừng nhằm giải quyết triệt để tranh chấp đất đai. Thực hiện tách bạch đất rừng phòng hộ ra khỏi các công ty lâm nghiệp và tách đất rừng sản xuất ra khỏi các ban quản lý rừng phòng hộ để thống nhất đầu mối quản lý. Hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, đất trồng lúa sang khai thác khoáng sản. Xác định rõ ranh giới đất trồng lúa nước hai vụ, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; áp dụng chính sách hỗ trợ khai hoang, phục hóa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP.
- Tạo quỹ đất và thực hiện chính sách an sinh xã hội: Xây dựng cơ chế tạo quỹ đất linh hoạt phục vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Ưu tiên quỹ đất cho nhà ở xã hội, người nghèo, người thu nhập thấp tại đô thị và chương trình xây dựng nông thôn mới. Tập trung giải quyết tình trạng thiếu đất sản xuất cho nông dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số. Quy hoạch đất để di dời trụ sở các cơ quan nhà nước theo đề án.
- Đẩy mạnh công tác hành chính địa chính: Khẩn trương hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại để phục vụ công tác quản lý.
- Xử lý vi phạm và thu hồi đất: Kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án chậm tiến độ, không thực hiện, sử dụng đất kém hiệu quả hoặc sai mục đích. Tạo quỹ đất sạch thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế và khu du lịch theo hướng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- Rà soát đất quốc phòng, an ninh: Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương rà soát, kiến nghị Chính phủ điều chỉnh quy hoạch đất quốc phòng, an ninh, lâm nghiệp phù hợp với thực tế địa phương. Đặc biệt, không đưa 2.082 ha đất lâm nghiệp trước đây giao cho cơ sở Giáo dục Hoàn Cát (nay thuộc Trại giam Nghĩa An) vào quy hoạch đất an ninh, thực hiện thu hồi từng phần để giao lại cho địa phương sản xuất.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp giám sát chặt chẽ.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị thông qua (ngày thông qua là 17 tháng 8 năm 2012).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2012/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 17 tháng 8 năm 2012 |
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái và định cư;
Xét Tờ trình số 2289/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc đề nghị thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Quảng Trị như sau:
| Loại đất | Hiện trạng 2010 | Kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015 | Quy hoạch đến năm 2020 | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |
| Tổng diện tích tự nhiên | 473.982 | 100 | 473.982 | 100 | 473.982 | 100 |
| 1. Đất nông nghiệp | 381.467 | 80,48 | 392.286 | 82,76 | 413.842 | 87,31 |
| 2. Đất phi nông nghiệp | 39.440 | 8,32 | 47.217 | 9,96 | 54.445 | 11,49 |
| 3. Đất chưa sử dụng | 53.075 | 11,20 | 34.479 | 7,28 | 5.695 | 1,20 |
| *Các chỉ tiêu quan sát |
|
|
|
|
|
|
| 1. Đất đô thị | 17.344 | 3,66 | 22.098 | 4,66 | 29.764 | 6,28 |
| 2. Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 66.568 | 14,04 | 65.815 | 13,89 | 65.773 | 13,88 |
| 3. Đất khu du lịch | 1.197 | 0,25 | 2.092 | 0,44 | 3.435 | 0,72 |
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Công bố công khai và phân bổ chi tiết chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các ngành, các huyện, thị xã, thành phố để các địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo thống nhất thực hiện đến tận cơ sở.
2. Tăng cường chỉ đạo điều hành phối hợp giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng kỹ thuật đảm bảo thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Chấp hành và thực hiện nghiêm túc quy hoạch được ban hành trong việc quản lý về đất đai, chấp thuận đầu tư, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng; khi cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch phải có ý kiến của HĐND tỉnh.
3. Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng đất gắn với tổ chức sản xuất, bảo vệ, phát triển rừng ở các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng nhằm giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Thực hiện tách đất rừng phòng hộ ra khỏi các công ty lâm nghiệp, tách đất rừng sản xuất ra khỏi các ban quản lý rừng phòng hộ để thống nhất đầu mối quản lý. Hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, đất trồng lúa sang quy hoạch khai thác khoáng sản.
Xác định ranh giới và ổn định diện tích đất trồng lúa nước hai vụ; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Triển khai thực hiện chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tư khai hoang phục hóa cải tạo đất để phát triển quỹ đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ.
4. Xây dựng cơ chế tạo quỹ đất thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ linh hoạt đối với các trường hợp thu hồi đất; ưu tiên dành quỹ đất bố trí các dự án tái định cư; đất xây dựng nhà ở cho người nghèo và người có thu nhập thấp ở các khu vực đô thị; đất xây dựng xây dựng Chương trình nông thôn mới. Tập trung giải quyết tình trạng thiếu đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình nông dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người. Quy hoạch quỹ đất cho việc di dời xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức nhà nước theo đề án được phê duyệt.
5. Sớm hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, đồng thời đẩy nhanh công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tạo cơ sở pháp lý trong công tác quản lý và sử dụng đất đai.
6. Kiên quyết thu hồi lại đất đối với những dự án đã được giao, cho thuê đất nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng tiến độ dự án, sử dụng đất không hiệu quả, không đúng mục đích. Tạo quỹ đất sạch để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất bằng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng đất đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế và các khu dịch vụ - du lịch của tỉnh theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái.
Giao UBND tỉnh tiếp tục phối hợp và làm việc với các Bộ, ngành để tiến hành rà soát và kiến nghị Chính phủ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh, đất lâm nghiệp trên địa bàn đảm bảo phù hợp theo Nghị quyết. Không quy hoạch 2.082 ha đất trước đây UBND tỉnh giao cho cơ sở Giáo dục Hoàn Cát (hiện của Trại giam Nghĩa An) trồng rừng theo Chương trình 327 vào đất an ninh; đồng thời tiến hành thu hồi từng phần để giao trả lại cho địa phương tổ chức sản xuất.
Điều 3. Giao UBND tỉnh trình Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội phối hợp giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hanh kèm theo Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
1. Các chỉ tiêu cơ bản thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
| Số TT | Loại đất | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến 2020 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 473.982 | 100 | 473.982 | 100 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 381.467 | 80,48 | 413.842 | 87,31 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 28.440 | 6,00 | 24.740 | 5,22 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 22.306 | 4,71 | 22.000 | 4,64 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 94.483 | 19,93 | 87.370 | 18,43 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 66.568 | 14,04 | 65.753 | 13,87 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 129.134 | 27,24 | 141.647 | 29,88 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.669 | 0,56 | 3.812 | 0,80 |
| 1.6 | Đất trồng cây lâu năm | 35.370 | 7,46 | 70.439 | 14,86 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 39.440 | 8,32 | 54.445 | 11,49 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 2.1 | 0,26 | 0,26 | |||
| 2.2 | 0,07 | 0,08 | |||
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 242 | 0,05 | 2.143 | 0,45 |
| 2.4 | Đất di tích danh thắng | 106 | 0,02 | 155 | 0,03 |
| 2.5 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 61 | 0,01 | 296 | 0,06 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | 13.508 | 2,85 | 21.309 | 4,50 |
| 2.7 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 250 | 0,05 | 421 | 0,09 |
| 2.8 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 158 | 0,03 | 695 | 0,15 |
| 2.9 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 392 | 0,08 | 400 | 0,08 |
| 2.10 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4.238 | 0,89 | 4.347 | 0,92 |
| 3 | 11,20 | 1,20 | |||
| * | Các chỉ tiêu quan sát |
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | 17.344 | 3,66 | 29.764 | 6,28 |
| 2 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 66.568 | 14,04 | 65.773 | 13,88 |
| 3 | Đất khu du lịch | 1.197 | 0,25 | 3.435 | 0,72 |
2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015)
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Loại đất | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 473.982 | 473.982 | 473.982 | 473.982 | 473.982 | |
| 1 | Đất nông nghiệp, trong đó: | 381.257 | 382.899 | 385.570 | 389.242 | 392.286 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 28.430 | 28.081 | 27.691 | 27.229 | 26.406 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 22.297 | 22.294 | 22.308 | 22.356 | 22.146 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 94.483 | 93.351 | 92.067 | 90.478 | 88.555 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 66.568 | 66.427 | 66.256 | 66.041 | 65.795 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 129.005 | 128.602 | 128.236 | 127.860 | 127.305 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.668 | 2.792 | 2.944 | 3.138 | 3.355 |
| 1.6 | Đất trồng cây lâu năm | 35.332 | 39.420 | 44.738 | 51.556 | 59.030 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp, trong đó: | 39.665 | 41.419 | 42.852 | 44.320 | 47.217 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 1.229 | 1.203 | 1.204 | 1.205 | 1.204 |
| 2.2 | Đất an ninh | 345 | 366 | 372 | 375 | 376 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 306,11 | 508,70 | 666,13 | 838,46 | 1.005,82 |
| 2.4 | Đất di tích danh thắng | 106 | 113 | 121 | 130 | 138 |
| 2.5 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 66 | 96 | 131 | 170 | 207 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng, trong đó: | 13.629 | 14.442 | 15.103 | 15.810 | 18.006 |
| 2.7 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 272 | 307 | 323 | 340 | 354 |
| 2.8 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 200 | 252 | 302 | 351 | 400 |
| 2.9 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 392 | 394 | 394 | 395 | 396 |
| 2.10 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4.237 | 4.272 | 4.281 | 4.290 | 4.293 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 53.060 | 49.664 | 45.560 | 40.420 | 34.479 |
| * | Các chỉ tiêu quan sát |
|
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | 17.344 | 17.344 | 17.344 | 21.916 | 22.098 |
| 2 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 66.568 | 66.427 | 66.256 | 66.041 | 65.815 |
| 3 | Đất khu du lịch | 1.197 | 1.441 | 1.684 | 1.928 | 2.092 |
- 1 Quyết định 2392/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 2591/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2014 về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Quyết định 445/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Quảng Trị
- 2 Quyết định 445/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị kỳ 2019-2023
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 6 Quyết định 2392/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Quyết định 2591/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 8 Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2014 về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh