Quyết định 2392/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của Quận 10. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn Quận 10 trong giai đoạn dài hạn.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được ban hành kèm theo Quyết định này:
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của Quận 10Quy hoạch xác định cơ cấu diện tích các loại đất đến năm 2020 trên tổng diện tích tự nhiên là 571,79 ha, cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Không có diện tích phân bổ (0 ha), do Quận 10 là quận nội thành phát triển đô thị hóa hoàn toàn.
- Đất phi nông nghiệp: Chiếm toàn bộ diện tích tự nhiên là 571,79 ha (tỷ lệ 100%). Trong đó, cơ cấu các loại đất thành phần bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 9,13 ha (chiếm 1,60%).
- Đất quốc phòng: 43,35 ha (chiếm 7,58%).
- Đất an ninh: 7,63 ha (chiếm 1,33%).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 42,20 ha (chiếm 7,38%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 0,07 ha (chiếm 0,01%).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 4,86 ha (chiếm 0,85%).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 0,00 ha (đã được quy hoạch chuyển đổi hoàn toàn).
- Đất phát triển hạ tầng: 221,79 ha (chiếm 38,79%). Trong nhóm đất hạ tầng, các chỉ tiêu cụ thể gồm: Đất cơ sở văn hóa là 16,44 ha (7,41%); Đất cơ sở y tế là 14,14 ha (6,38%); Đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 40,51 ha (18,26%); Đất cơ sở thể dục - thể thao là 6,76 ha (3,05%).
- Đất ở đô thị: 242,74 ha (chiếm 42,45%).
- Đất khu du lịch: Được xác định quy hoạch là 17 ha.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Trên địa bàn Quận 10 không có diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp. Vị trí và diện tích cụ thể của các khu vực đất phi nông nghiệp cần chuyển mục đích được thể hiện chi tiết trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/2000 và các bảng biểu kèm theo Tờ trình ngày 17 tháng 4 năm 2014 đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định.
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất phi nông nghiệp qua các năm từ 2011 đến 2015 được thực hiện theo lộ trình cụ thể nhằm đảm bảo tính khả thi:
- Tổng diện tích tự nhiên: Giữ ổn định ở mức 571,79 ha qua các năm từ 2011 đến 2015.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Duy trì ở mức 9,59 ha trong các năm 2011, 2012; giảm xuống 9,53 ha vào năm 2013 và ổn định ở mức 9,50 ha trong hai năm 2014, 2015.
- Đất quốc phòng: Giữ nguyên diện tích 60,12 ha từ năm 2011 đến năm 2013; sau đó giảm xuống còn 53,33 ha vào các năm 2014 và 2015.
- Đất an ninh: Ổn định ở mức 10,83 ha xuyên suốt giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Giảm dần theo lộ trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế: từ 54,05 ha (năm 2011, 2012) xuống 51,28 ha (năm 2013), tiếp tục giảm còn 42,10 ha (năm 2014) và đạt mức 38,80 ha vào năm 2015.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giảm từ 0,36 ha (hiện trạng 2010) xuống còn 0,00 ha ngay từ năm 2011 và duy trì đến năm 2015.
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa: từ 195,95 ha (năm 2011) lên 195,99 ha (năm 2012); 196,16 ha (năm 2013); tăng vọt lên 211,12 ha (năm 2014) và đạt 214,43 ha vào năm 2015. Trong đó:
- Đất cơ sở văn hóa: Tăng từ 9,70 ha (năm 2011, 2012) lên 11,06 ha (năm 2014) và đạt 14,09 ha (năm 2015).
- Đất cơ sở y tế: Tăng từ 13,27 ha (giai đoạn 2011 - 2012) lên mức ổn định 14,23 ha (giai đoạn 2013 - 2015).
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: Tăng dần từ 36,13 ha (năm 2011, 2012) lên 36,33 ha (năm 2013); 38,01 ha (năm 2014) và đạt 38,27 ha vào năm 2015.
- Đất cơ sở thể dục - thể thao: Giữ ổn định ở mức 6,68 ha (giai đoạn 2011 - 2013) và tăng lên 6,76 ha (giai đoạn 2014 - 2015).
- Đất ở đô thị: Biến động tăng dần nhằm giải quyết nhu cầu nhà ở: từ 236,31 ha (năm 2011) xuống nhẹ 236,27 ha (năm 2012), sau đó tăng lên 238,91 ha (năm 2013); 239,96 ha (năm 2014) và đạt 239,95 ha vào năm 2015.
- Đất khu du lịch: Duy trì ổn định ở quy mô 17 ha trong suốt kỳ kế hoạch 5 năm.
Để đảm bảo bản quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được thực thi nghiêm túc, hiệu quả, Ủy ban nhân dân Quận 10 có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai toàn bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Chủ trì tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất trên địa bàn quận sao cho thống nhất và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng các chỉ tiêu, vị trí đã được duyệt.
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất theo quy hoạch, đặc biệt là tại các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, các khu đô thị mới và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Định kỳ hàng năm, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để trình Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định.
Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho các cá nhân và cơ quan đầu mối bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan thuộc Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 10.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2392/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 05 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) CỦA QUẬN 10
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Công văn số 483/UBND-ĐTMT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của Quận 10;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2351/TTr-TNMT-KH ngày 17 tháng 4 năm 2014 về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của Quận 10 và Công văn số 2901/TNMT-KH ngày 08 tháng 5 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của Quận 10 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Mã | Hiện trạng năm 2010 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | TP phân bổ (*) (ha) | Quận xác định (ha) | Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của Quận | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1 + 2 + 3) |
| 571.79 | 100.00 | 572 |
| 571.79 | 100.00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 571.79 | 100.00 | 572 |
| 571.79 | 100.00 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 9.59 | 1.68 | 10 |
| 9.13 | 1.60 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 60.12 | 10.51 | 45 | -1.65 | 43.35 | 7.58 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 10.82 | 1.89 | 11 | -3.37 | 7.63 | 1.33 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 54.04 | 9.45 |
| 42.20 | 42.20 | 7.38 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX |
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0.07 | 0.01 | 0 |
| 0.07 | 0.01 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 4.88 | 0.85 | 5 |
| 4.86 | 0.85 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0.36 | 0.06 | 0 |
| 0.00 | 0.00 |
| 2.12 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | SMN |
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 195.53 | 34.20 | 220 |
| 221.79 | 38.79 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 9.70 | 4.96 | 15 | 1.44 | 16.44 | 7.41 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 13.26 | 6.78 | 14 |
| 14.14 | 6.38 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 35.82 | 18.32 | 41 |
| 40.51 | 18.26 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 6.68 | 3.42 | 7 |
| 6.76 | 3.05 |
| 2.14 | Đất ở đô thị | ODT | 236.38 | 41.34 | 243 |
| 242.74 | 42.45 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị | DTD | 571.79 |
| 572 |
| 571.79 |
|
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất khu du lịch | DDL | 17 |
| 17 |
| 17 |
|
| 7 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
|
|
|
|
(*) Diện tích thành phố phân bổ được làm tròn số đến đơn vị ha.
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Trên địa bàn Quận 10 không có đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1/2000). Bảng biểu số liệu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của Quận 10, được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định kèm theo tờ trình ngày 17 tháng 4 năm 2014).
Điều 2. Duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011 - 2015) của Quận 10 với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 571.79 | 571.79 | 571.79 | 571.79 | 571.79 | 571.79 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 571.79 | 571.79 | 571.79 | 571.79 | 571.79 | 571.79 |
| 2.1 | Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN | CTS | 9.59 | 9.59 | 9.59 | 9.53 | 9.50 | 9.50 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 60.12 | 60.12 | 60.12 | 60.12 | 53.33 | 53.33 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 10.82 | 10.83 | 10.83 | 10.83 | 10.83 | 10.83 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 54.04 | 54.05 | 54.05 | 51.28 | 42.10 | 38.80 |
| 2.6 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKX |
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất di tích danh thắng | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0.07 | 0.07 | 0.07 | 0.07 | 0.07 | 0.07 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 4.88 | 4.87 | 4.87 | 4.89 | 4.88 | 4.88 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0.36 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN |
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 195.53 | 195.95 | 195.99 | 196.16 | 211.12 | 214.43 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 9.70 | 9.70 | 9.70 | 9.68 | 11.06 | 14.09 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 13.26 | 13.27 | 13.27 | 14.22 | 14.23 | 14.23 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 35.82 | 36.13 | 36.13 | 36.33 | 38.01 | 38.27 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 6.68 | 6.68 | 6.68 | 6.68 | 6.76 | 6.76 |
| 2.14 | Đất ở đô thị | ODT | 236.38 | 236.31 | 236.27 | 238.91 | 239.96 | 239.95 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | DCS |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị | DTD | 571.79 | 571.79 | 571.79 | 571.79 | 571.79 | 571.79 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất khu du lịch | DDL | 17 | 17 | 17 | 17 | 17 | 17 |
| 7 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
|
|
|
|
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân Quận 10 có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất của địa phương được Thành phố phê duyệt.
3. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
5. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Quận 10 phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 10 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Quảng Trị
- 2 Quyết định 2354/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 2357/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Quyết định 1061/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
- 5 Quyết định 1950/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Sơ đồ ranh giới điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các lô đất A2, A3 mặt tiền đường Nguyễn Văn Linh và lô đất A1. 1 thuộc đồ án KDC số 4 Nguyễn Tri Phương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
- 6 Quyết định 2303/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Quyết định 791/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề cương Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Quảng Trị
- 8 Quyết định 2354/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 9 Quyết định 2357/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Quyết định 1061/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
- 11 Quyết định 1950/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Sơ đồ ranh giới điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các lô đất A2, A3 mặt tiền đường Nguyễn Văn Linh và lô đất A1. 1 thuộc đồ án KDC số 4 Nguyễn Tri Phương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
- 12 Quyết định 2303/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
- 13 Quyết định 791/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề cương Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ