Tóm tắt Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 12 tháng 7 năm 2013. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Số hiệu: 12/2013/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII.
- Ngày thông qua: Ngày 12 tháng 7 năm 2013.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức bắt đầu áp dụng từ ngày 22 tháng 7 năm 2013).
- Quy định chi tiết về mức thu phí sử dụng đường bộ
Nghị quyết phân loại cụ thể mức thu phí hàng năm đối với từng loại phương tiện giao thông đường bộ như sau:
- Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm³: Mức thu áp dụng là 50.000 đồng/năm/xe.
- Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100cm³: Mức thu áp dụng là 100.000 đồng/năm/xe.
- Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: Mức thu quy định là 2.160.000 đồng/năm/xe. Tuy nhiên, do loại phương tiện này đang trong quá trình thí điểm của Bộ Giao thông vận tải nên tạm thời chưa tiến hành thu phí. Việc thu phí sẽ được triển khai ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cho phép áp dụng rộng rãi.
- Quy định về phương thức khai và nộp phí
Nghị quyết phân chia rõ ràng các trường hợp khai, nộp phí dựa trên thời điểm phát sinh phương tiện nhằm đảm bảo tính minh bạch và thuận tiện cho người dân:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013: Trong tháng 01/2013, chủ phương tiện thực hiện khai và nộp phí cho cả năm 2013, mức thu tính đủ 12 tháng.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi:
- Trường hợp phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm: Chủ phương tiện phải khai và nộp phí với mức thu bằng 1/2 mức thu năm. Thời hạn hoàn thành việc khai, nộp chậm nhất là ngày 31/7 của năm đó.
- Trường hợp phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm: Chủ phương tiện thực hiện khai và nộp phí vào tháng 01 của năm tiếp theo (chậm nhất là ngày 31/01). Đồng thời, chủ phương tiện được miễn nộp phí đối với khoảng thời gian còn lại của năm phát sinh xe.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và tỷ lệ trích để lại sử dụng
Để tạo động lực và hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan trực tiếp thực hiện công tác thu phí tại địa phương (bao gồm các xã, phường, thị trấn), Nghị quyết quy định tỷ lệ phần trăm phí được trích để lại như sau:
- Ủy ban nhân dân các phường và thị trấn: Được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí sử dụng đường bộ thu được để phục vụ công tác tổ chức thu phí.
- Ủy ban nhân dân các xã: Được trích để lại 20% trên tổng số tiền phí sử dụng đường bộ thu được nhằm đảm bảo chi phí hoạt động và khuyến khích công tác thu nộp tại địa bàn nông thôn.
- Quy định quản lý chung: Toàn bộ quy trình thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quyết định triển khai thực hiện chi tiết các nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết này, đảm bảo việc thu phí được thực hiện đúng quy định pháp luật và đạt hiệu quả cao.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2013/NQ-HĐND | An Giang, ngày 12 tháng 07 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 6
(Từ ngày 10 đến ngày 12/7/2013)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Qua xem xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Mức thu:
| Số TT | Loại phương tiện | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 01 | Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm3 | xe | 50.000/năm |
| 02 | Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100cm3 | xe | 100.000/năm |
| 03 | Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh | xe | 2.160.000/năm |
a) Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì tháng 01/2013 thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí là 12 tháng (cả năm).
b) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
- Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai, nộp chậm nhất là ngày 31/7.
- Thời điểm phát sinh từ ngày 01/7 đến 31/12 hàng năm, chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí đối với xe mô tô vào tháng 01 năm sau (chậm nhất vào ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
Riêng đối với xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh, hiện nay Bộ Giao thông vận tải đang thực hiện thí điểm nên chưa thu, khi được cấp có thẩm quyền cho áp dụng rộng rãi sẽ tiến hành thu theo quy định.
2. Chế độ thu, nộp, để lại sử dụng:
a) Để động viên, khuyến khích cơ quan thu phí (các xã, phường, thị trấn) huy động nguồn thu cho địa phương và đảm bảo chi phí cho công tác tổ chức thu phí. Mức trích để lại cho các cơ quan thu phí cụ thể như sau:
- Các phường, thị trấn: 10% phí sử dụng đường bộ thu được.
- Các xã: 20% phí sử dụng đường bộ thu được.
b) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang thực hiện theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 7 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 373/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2014
- 3 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2 Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5 Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 6 Quyết định 373/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2014
- 7 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 373/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2014
- 3 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 7 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 9 Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh