Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 11/07/2013. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 22/07/2013 và áp dụng mức thu kể từ ngày 01/01/2013.
- Đối tượng chịu phí và mức thu phí sử dụng đường bộ cụ thể
Nghị quyết quy định rõ các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí đường bộ và các mức thu tương ứng đối với từng loại phương tiện như sau:
- Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Mức thu đối với xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3: Áp dụng mức thu là 50.000 đồng/năm (không bao gồm xe máy điện).
- Mức thu đối với xe có dung tích xy lanh trên 100 cm3: Áp dụng mức thu là 110.000 đồng/năm.
- Mức thu đối với xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: Áp dụng mức thu là 2.160.000 đồng/năm.
- Quy định về thời gian kê khai và nộp phí đối với các phương tiện phát sinh
Để đảm bảo tính công bằng và minh bạch, Nghị quyết phân chia cụ thể các mốc thời gian kê khai và nộp phí đối với xe mô tô phát sinh trước và sau ngày 01/01/2013:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013: Chủ phương tiện có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp phí cho cả năm 2013 với mức thu tính đủ 12 tháng.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi: Việc kê khai và nộp phí được thực hiện theo hai mốc thời gian cụ thể:
- Trường hợp phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/06 hàng năm: Chủ phương tiện phải thực hiện kê khai và nộp phí với mức thu bằng 1/2 mức thu năm. Thời hạn hoàn thành việc khai nộp chậm nhất là ngày 31/07 của năm đó.
- Trường hợp phát sinh từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 hàng năm: Chủ phương tiện thực hiện kê khai và nộp phí vào tháng 1 của năm tiếp theo (thời hạn chậm nhất là ngày 31/01 của năm sau). Đối với khoảng thời gian còn lại của năm phát sinh, chủ phương tiện được miễn nộp phí.
- Các trường hợp được miễn thu phí sử dụng đường bộ
Nghị quyết quy định chính sách miễn thu phí sử dụng đường bộ đối với các đối tượng đặc thù sau:
- Xe mô tô thuộc quyền sở hữu, quản lý và sử dụng của lực lượng công an và lực lượng quốc phòng phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng.
- Xe mô tô của các chủ phương tiện thuộc diện hộ nghèo theo đúng các tiêu chí quy định của pháp luật hiện hành về hộ nghèo.
- Phương thức thu, tỷ lệ trích để lại và quản lý sử dụng nguồn thu
Công tác tổ chức thu phí, phân chia nguồn thu và quản lý sử dụng được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả và đúng mục đích:
- Cơ quan tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thu phí đối với xe mô tô của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cư trú trên địa bàn quản lý.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí:
- Đối với các phường và thị trấn: Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải các chi phí phục vụ công tác tổ chức thu.
- Đối với các xã: Được trích để lại tỷ lệ cao hơn là 20% trên tổng số tiền thu được để phù hợp với điều kiện địa bàn rộng và khó khăn hơn trong việc thu phí.
- Quản lý phần phí còn lại: Toàn bộ số tiền phí còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ trích để lại (90% đối với phường, thị trấn và 80% đối với xã) phải được nộp hàng tuần vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Trà Vinh. Việc kê khai, thu nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Nghị quyết phân công rõ vai trò, nhiệm vụ của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh: Có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2013/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 11 tháng 07 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Xét Tờ trình số 2317/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định.
b) Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)
| TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu |
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | 50 |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | 110 |
| 3 | Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh | 2.160 |
Mức thu trên được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
b.1) Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.
b.2) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.
Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
c) Trường hợp miễn thu phí
- Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
d) Phương thức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
- Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí phương tiện xe mô tô trên địa bàn các phường, thị trấn được trích để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được trích để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định. Số tiền còn lại phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Trà Vinh. Việc kê khai, thu nộp, quản lý, sử dụng phí…., đơn vị thu phải thực hiện đúng theo quy định.
Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 11/7/2013 và có hiệu lực kể từ ngày 22/7/2013./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 4 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 166/2013/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2 Nghị quyết 13/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5 Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7 Nghị quyết 96/2014/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 4 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 166/2013/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6 Nghị quyết 13/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9 Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10 Nghị quyết 96/2014/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành