Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2017. Văn bản này ban hành các quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch và các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch khi thực hiện các thủ tục đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
  • Đối tượng thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
  • Đối tượng nộp lệ phí: Các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Đối với các thủ tục đăng ký hộ tịch thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, mức thu được quy định cụ thể như sau:

  • Khai sinh: 8.000 đồng/trường hợp (áp dụng đối với đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân).
  • Khai tử: 5.000 đồng/trường hợp (áp dụng đối với đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử).
  • Kết hôn: 25.000 đồng/trường hợp (áp dụng đối với đăng ký lại kết hôn).
  • Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch: 15.000 đồng/trường hợp (áp dụng cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước).
  • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng/trường hợp.
  • Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác: 5.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng/trường hợp.

Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

Đối với các thủ tục đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, mức thu được quy định như sau:

  • Khai sinh: 70.000 đồng/trường hợp (bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân).
  • Khai tử: 70.000 đồng/trường hợp (bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử).
  • Kết hôn: 1.200.000 đồng/trường hợp (bao gồm đăng ký kết hôn mới và đăng ký lại kết hôn).
  • Giám hộ, chấm dứt giám hộ: 70.000 đồng/trường hợp.
  • Nhận cha, mẹ, con: 1.200.000 đồng/trường hợp.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch: 28.000 đồng/trường hợp (áp dụng cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc).
  • Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 35.000 đồng/trường hợp.
  • Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 70.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký hộ tịch khác: 70.000 đồng/trường hợp.

Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch

Nghị quyết quy định chính sách nhân văn thông qua việc miễn lệ phí hộ tịch cho các đối tượng và trường hợp cụ thể:

  • Miễn lệ phí theo đối tượng chính sách: Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
  • Miễn lệ phí theo sự kiện hộ tịch tại cấp xã: Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch

Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được kiểm soát chặt chẽ:

  • Nguyên tắc thực hiện: Việc thu lệ phí hộ tịch phải được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
  • Nộp ngân sách nhà nước: Các cơ quan thu lệ phí (UBND cấp huyện và UBND cấp xã) có trách nhiệm nộp 100% (một trăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

Tổ chức thực hiện và Giám sát

Nghị quyết phân công trách nhiệm triển khai và giám sát cụ thể nhằm đảm bảo tính hiệu lực thi hành:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
  • Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang thực hiện giám sát quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2017/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 26 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch và các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

3. Mức thu lệ phí hộ tịch

STT

Các việc hộ tịch phải nộp lệ phí

Mức thu

(đồng/trường hợp)

I

Việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

 

1

Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

8.000

2

Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

5.000

3

Kết hôn (đăng ký lại kết hôn)

25.000

4

Nhận cha, mẹ, con

15.000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

15.000

6

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

15.000

7

Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác

5.000

8

Đăng ký hộ tịch khác

8.000

II

Việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

 

1

Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

70.000

2

Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

70.000

3

Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn)

1.200.000

4

Giám hộ, chấm dứt giám hộ

70.000

5

Nhận cha, mẹ, con

1.200.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc

28.000

7

Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài

35.000

8

Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

70.000

9

Đăng ký hộ tịch khác

70.000

4. Các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch

a) Việc thu lệ phí hộ tịch phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

b) Các cơ quan thu lệ phí hộ tịch quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1, Nghị quyết này phải nộp 100% (một trăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XIV tỉnh TQ;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, văn phòng cấp tỉnh;
- UB MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố,
xã, phường, thị trấn;
- Báo TQ; Đài PTTH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 12/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 26/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/08/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký