Giới thiệu chung về Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 14 tháng 7 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2017, thay thế cho các quy định trước đó tại Khoản 1, số thứ tự 1 Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận.
Quy định chi tiết về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND đã đưa ra các quy định cụ thể, rõ ràng nhằm chuẩn hóa công tác quản lý hành chính công trong lĩnh vực hộ tịch, cụ thể như sau:
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc liên quan đến đăng ký và quản lý hộ tịch theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan, tổ chức thực hiện thu lệ phí:
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện).
- Các trường hợp được miễn thu lệ phí hộ tịch:
- Đăng ký hộ tịch cho người có công với cách mạng, cá nhân thuộc hộ nghèo và người khuyết tật theo quy định pháp luật.
- Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn.
- Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ.
- Đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Mức thu lệ phí: Mức thu cụ thể được áp dụng theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này. Đáng chú ý, mức thu lệ phí hộ tịch quy định đã bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến biểu mẫu đăng ký hộ tịch, người dân không phải nộp thêm chi phí mua biểu mẫu.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý tài chính công, Nghị quyết quy định rõ cơ chế thu nộp và sử dụng nguồn thu như sau:
- Đồng tiền và phương thức nộp: Lệ phí hộ tịch được thu bằng tiền Việt Nam (VND). Người nộp lệ phí thực hiện kê khai và nộp lệ phí một lần duy nhất tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch cho cơ quan có thẩm quyền.
- Nghĩa vụ của tổ chức thu: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Đồng thời, thực hiện việc kê khai, nộp lệ phí theo tháng và quyết toán lệ phí theo năm theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Nguồn chi phí phục vụ công tác thu: Toàn bộ nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí hộ tịch sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của tổ chức thu theo chế độ, định mức quy định.
- Lập dự toán chi phí hàng năm: Hàng năm, dựa trên số thu thực tế, các chi phí phát sinh của năm trước liền kề và ước tính thực hiện của năm kế hoạch, cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm lập dự toán chi cho công tác thu lệ phí hộ tịch. Dự toán này được tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của đơn vị, gửi cơ quan tài chính thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính đúng đắn, công khai và minh bạch.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2017/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 1993/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể:
1. Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thu lệ phí hộ tịch: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
3. Miễn thu lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
a) Đăng ký hộ tịch cho người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Mức thu:
Thực hiện theo mức thu quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. Mức thu lệ phí hộ tịch đã bao gồm các chi phí biểu mẫu đăng ký hộ tịch.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch:
a) Lệ phí hộ tịch thu bằng tiền Việt Nam. Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí một lần khi nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền;
b) Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế;
c) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
6. Dự toán chi phí phục vụ công tác thu lệ phí:
Hàng năm, căn cứ vào số thu, các chi phí phát sinh năm trước liền kề và ước thực hiện năm kế hoạch, cơ quan tổ chức thu lập dự toán chi cho công tác thu lệ phí hộ tịch tổng hợp vào dự toán của đơn vị, gửi cơ quan tài chính thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt phân bổ theo chế độ, định mức quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2017 và thay thế Khoản 1, số thứ tự 1 Mục B Phụ lục Danh mục mức thu tối đa các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh Bình Thuận)
Đơn vị tính: Đồng/trường hợp
| Stt | Nội dung | Mức thu |
| I | Lệ phí áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn |
|
| 1 | Khai sinh (quá hạn, đăng ký lại, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) | 8.000 |
| 2 | Khai tử (quá hạn, đăng ký lại) | 8.000 |
| 3 | Kết hôn (đăng ký lại) | 30.000 |
| 4 | Nhận cha, mẹ, con | 15.000 |
| 5 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước | 15.000 |
| 6 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 15.000 |
| 7 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác | 8.000 |
| II | Lệ phí áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (bao gồm đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài) |
|
| 1 | Khai sinh (đăng ký đúng hạn, quá hạn, đăng ký lại, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) | 75.000 |
| 2 | Khai tử (đăng ký đúng hạn, quá hạn, đăng ký lại) | 75.000 |
| 3 | Kết hôn (đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại) | 1.500.000 |
| 4 | Giám hộ, chấm dứt giám hộ | 75.000 |
| 5 | Nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 |
| 6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài | 28.000 |
| 7 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 75.000 |
| 8 | Đăng ký hộ tịch khác | 75.000 |
- 1 Luật Hộ tịch 2014
- 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3 Nghị quyết 72/2017/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4 Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5 Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7 Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về sửa đổi quy định về lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 8 Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9 Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và bãi bỏ một số khoản thu quy định tại Phụ lục lệ phí hộ tịch kèm theo Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND
- 1 Luật Hộ tịch 2014
- 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 10 Nghị quyết 72/2017/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 11 Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 12 Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
- 13 Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
- 14 Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về sửa đổi quy định về lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 15 Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 16 Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và bãi bỏ một số khoản thu quy định tại Phụ lục lệ phí hộ tịch kèm theo Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND