Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND

Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ 4 ngày 14 tháng 7 năm 2017. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017, thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Nghị quyết được ký ban hành bởi Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nguyễn Văn Danh.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu và nộp lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Đối tượng nộp lệ phí: Là các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện).
  • Các đối tượng khác: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.

- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết

Mức thu lệ phí hộ tịch được phân định rõ ràng theo thẩm quyền giải quyết của hai cấp chính quyền địa phương:

1. Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

  • Đăng ký khai sinh (bao gồm đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân): 8.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký lại kết hôn: 30.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký khai tử (bao gồm đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử): 8.000 đồng/trường hợp.
  • Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước: 15.000 đồng/trường hợp.
  • Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước: 15.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng/trường hợp.
  • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch khác: 8.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký các việc hộ tịch khác thuộc thẩm quyền cấp xã: 8.000 đồng/trường hợp.

2. Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

  • Đăng ký khai sinh (bao gồm đăng ký đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại, đăng ký cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân): 75.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký khai tử (bao gồm đăng ký đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại): 75.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký kết hôn (bao gồm đăng ký kết hôn mới và đăng ký lại kết hôn): 1.500.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký giám hộ và chấm dứt giám hộ: 75.000 đồng/trường hợp.
  • Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/trường hợp.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước: 28.000 đồng/trường hợp.
  • Xác định lại dân tộc: 28.000 đồng/trường hợp.
  • Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 28.000 đồng/trường hợp.
  • Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký các việc hộ tịch khác thuộc thẩm quyền cấp huyện: 75.000 đồng/trường hợp.

- Các trường hợp được miễn thu lệ phí hộ tịch

Nghị quyết quy định chính sách nhân văn thông qua việc miễn thu lệ phí hộ tịch đối với các đối tượng và trường hợp cụ thể sau:

  • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật.
  • Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Đăng ký hộ tịch cho đối tượng là trẻ em.
  • Đăng ký hộ tịch cho đối tượng là người cao tuổi.
  • Đăng ký hộ tịch cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn khó khăn bao gồm: xã Bình Đông, xã Bình Xuân (thuộc thị xã Gò Công); xã Gia Thuận, xã Kiểng Phước, xã Phước Trung (thuộc huyện Gò Công Đông) và 06 xã thuộc huyện Tân Phú Đông theo danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

- Quy định về thu, nộp và quản lý lệ phí

  • Chế độ nộp ngân sách: Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thực hiện thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
  • Kê khai và quyết toán: Tổ chức thu lệ phí phải thực hiện việc kê khai, nộp và quyết toán lệ phí định kỳ theo đúng các quy định pháp luật về quản lý thuế và ngân sách.
  • Công tác lập dự toán: Hàng năm, cùng với thời điểm lập dự toán thu ngân sách nhà nước, các cơ quan, tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm lập dự toán thu lệ phí hộ tịch gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách địa phương.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện thống nhất Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2017/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 14 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 149/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 46/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật;

b) Cơ quan thu lệ phí hộ tịch: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị.

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp lệ phí hộ tịch.

Điều 2. Mức thu lệ phí hộ tịch

STT

Công việc thực hiện

Mức thu

(đồng/trường hợp)

I.

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

 

1

Đăng ký khai sinh (đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

8.000

2

Đăng ký lại kết hôn

30.000

3

Đăng ký khai tử (đăng ký khai tử không đúng hạn; đăng ký lại khai tử)

8.000

4

Nhận cha, mẹ, con

15.000

5

Thay đổi cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước

15.000

6

Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

15.000

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

15.000

8

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch khác

8.000

9

Đăng ký hộ tịch khác

8.000

II

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

 

1                      

Đăng ký khai sinh (đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

75.000

2                      

Đăng ký khai tử (đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

75.000

3                      

Đăng ký kết hôn (đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn)

1.500.000

4                      

Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ

75.000

5                      

Nhận cha, mẹ, con

1.500.000

6                      

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước

28.000

7                      

Xác định lại dân tộc

28.000

8                      

Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài

28.000

9

Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

75.000

10

Đăng ký hộ tịch khác

75.000

Điều 3. Miễn thu lệ phí hộ tịch

1. Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

2. Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Đăng ký hộ tịch cho trẻ em.

4. Đăng ký hộ tịch cho người cao tuổi.

5. Đăng ký hộ tịch cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã: xã Bình Đông, xã Bình Xuân (thị xã Gò Công), xã Gia Thuận, xã Kiểng Phước, xã Phước Trung (huyện Gò Công Đông) và 06 xã thuộc huyện Tân Phú Đông theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 4. Thu, nộp lệ phí hộ tịch

1. Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp, quyết toán lệ phí theo quy định.

2. Hàng năm cùng với việc lập dự toán thu ngân sách nhà nước, cơ quan tổ chức thu lệ phí lập dự toán thu lệ phí hộ tịch gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Danh

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 14/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Nguyễn Văn Danh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký