Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

- Đối tượng áp dụng quy định về lệ phí đăng ký cư trú
  • Người thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo quy định của pháp luật về cư trú.
  • Cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký và quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú tại địa phương.
- Mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo khu vực đăng ký (đơn vị tính: đồng/lần đăng ký) như sau:

  • Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người: Mức thu là 10.000 đồng/lần đối với các phường thuộc thành phố; và 7.000 đồng/lần đối với các khu vực khác.
  • Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu: Mức thu là 10.000 đồng/lần đối với các phường thuộc thành phố; và 7.000 đồng/lần đối với các khu vực khác.
  • Gia hạn tạm trú, tách hộ, xác nhận thông tin về cư trú: Mức thu là 10.000 đồng/lần đối với các phường thuộc thành phố; và 7.000 đồng/lần đối với các khu vực khác.
- Các trường hợp được miễn thu lệ phí đăng ký cư trú

Nghị quyết quy định chính sách nhân văn thông qua việc miễn lệ phí đăng ký cư trú cho các đối tượng chính sách và yếu thế, bao gồm:

  • Mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, bệnh binh và người được hưởng chính sách như thương binh.
  • Thân nhân của liệt sĩ bao gồm: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
  • Người dưới 16 tuổi.
  • Người dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
  • Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên.
  • Người khuyết tật theo quy định pháp luật.
  • Hộ nghèo và hộ cận nghèo (trong trường hợp tiêu chí hộ nghèo, hộ cận nghèo của tỉnh Bình Dương có sự khác biệt với tiêu chí của Trung ương thì áp dụng theo tiêu chí do tỉnh ban hành).
  • Trường hợp đăng ký điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính hoặc do phát sinh lỗi từ phía cơ quan quản lý cư trú.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn lệ phí thu được
  • Nộp ngân sách: Cơ quan tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
  • Nguồn chi phí hoạt động: Nguồn chi phí trang trải cho công tác tổ chức thu lệ phí sẽ do ngân sách Nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi thường niên của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách hiện hành.
  • Kê khai và quyết toán: Cơ quan thu lệ phí thực hiện việc kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí nghiêm túc theo đúng các quy định pháp luật về quản lý thuế và ngân sách hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực bãi bỏ văn bản cũ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ Nghị quyết số 74/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2021/NQ-HĐND

Bình Dương, ngày 10 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT- BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 5978/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo quy định của pháp luật về cư trú.

b) Cơ quan Công an thực hiện việc đăng ký quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo quy định của pháp luật về cư trú.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú

(Đơn vị tính: đồng/lần đăng ký)

TT

Nội dung

Mức thu

Các phường của thành phố

Các khu vực khác

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người

10.000

7.000

2

Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu

10.000

7.000

3

Gia hạn tạm trú, tách hộ, xác nhận thông tin về cư trú

10.000

7.000

3. Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú

a) Mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh; bệnh binh; người được hưởng chính sách như thương binh; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh.

b) Người dưới 16 tuổi.

c) Người dưới 18 tuổi mồ côi cha, mẹ, không nơi nương tựa.

d) Người từ đủ 60 tuổi trở lên.

đ) Người khuyết tật.

e) Hộ nghèo và hộ cận nghèo (trong trường hợp tiêu chí hộ nghèo, hộ cận nghèo của tỉnh khác tiêu chí của Trung ương thì áp dụng theo tiêu chí của tỉnh).

g) Đăng ký điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính hoặc do lỗi của cơ quan quản lý cư trú.

4. Quản lý và sử dụng nguồn lệ phí

a) Cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

b) Cơ quan thu lệ phí kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 74/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Tài chính;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy; Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;
- LĐVP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Cơ sở Dữ liệu Quốc gia về pháp luật - Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo tỉnh, Website, Báo, Đài PT-TH;
- Các phòng, App;
- Lưu: VT, HC.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Chánh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 12/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Phạm Văn Chánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/01/2022
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký