Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND

Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2020. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 7 năm 2020 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 43/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động đăng ký cư trú; cấp chứng minh nhân dân và các cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu, nộp các khoản lệ phí này trên địa bàn tỉnh.

- Quy định chi tiết về mức thu lệ phí đăng ký cư trú

Mức thu lệ phí đăng ký cư trú được phân chia cụ thể theo địa bàn hành chính nhằm đảm bảo tính phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng khu vực:

  • Tại các phường thuộc thành phố Đồng Xoài:
    • Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu là 10.000 đồng/lần đăng ký.
    • Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân: Mức thu là 15.000 đồng/lần cấp.
    • Điều chỉnh các thông tin thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu là 5.000 đồng/lần điều chỉnh.
    • Gia hạn tạm trú: Mức thu là 6.000 đồng/lần gia hạn.
  • Tại các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh:
    • Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu là 7.000 đồng/lần đăng ký.
    • Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân: Mức thu là 10.000 đồng/lần cấp.
    • Điều chỉnh các thông tin thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu là 4.000 đồng/lần điều chỉnh.
    • Gia hạn tạm trú: Mức thu là 5.000 đồng/lần gia hạn.

- Quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) được áp dụng theo hai mức khu vực như sau:

  • Tại các phường thuộc thành phố Đồng Xoài:
    • Trường hợp cấp mới: Mức thu là 5.000 đồng/lần cấp.
    • Trường hợp cấp lại hoặc cấp đổi: Mức thu là 10.000 đồng/lần cấp.
  • Tại các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh:
    • Trường hợp cấp mới: Mức thu là 4.000 đồng/lần cấp.
    • Trường hợp cấp lại hoặc cấp đổi: Mức thu là 8.000 đồng/lần cấp.

- Các trường hợp được miễn thu lệ phí

Nghị quyết quy định chính sách nhân văn thông qua việc miễn thu lệ phí cho các đối tượng chính sách xã hội và các trường hợp khách quan:

  • Đối với lệ phí đăng ký cư trú: Miễn lệ phí cho trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, miễn lệ phí đối với trường hợp cấp đổi sổ hộ khẩu do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính hoặc đính chính sai sót do lỗi của cơ quan quản lý cư trú.
  • Đối với lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Miễn lệ phí cho công dân thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Miễn lệ phí khi cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính hoặc đổi do có sai sót thông tin trên chứng minh nhân dân xuất phát từ lỗi của cơ quan quản lý.

- Quy định về quản lý, sử dụng lệ phí và các lưu ý đặc biệt

  • Chế độ nộp ngân sách: Đơn vị tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Nguồn chi phí hoạt động: Chi phí trang trải cho công tác tổ chức thu lệ phí do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán hàng năm của đơn vị thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
  • Áp dụng đối với Căn cước công dân: Trong trường hợp thực hiện cấp Căn cước công dân (chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới), mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí sẽ thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các nội dung khác: Những nội dung liên quan đến phí và lệ phí không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Tổ chức thực hiện và giám sát

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2020/NQ-HĐND

Bình Phước, ngày 13 tháng 7 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 17/BC-HĐND-VHXH ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về đối tượng, mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký cư trú; cấp chứng minh nhân dân và thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

3. Mức thu lệ phí

a) Lệ phí đăng ký cư trú

- Đối với các phường thuộc thành phố Đồng Xoài

+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 10.000 đồng/lần đăng ký;

+ Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân: 15.000 đồng/lần cấp;

+ Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 5.000 đồng/lần điều chỉnh;

+ Gia hạn tạm trú: 6.000 đồng/lần gia hạn.

- Đối với các khu vực còn lại

+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 7.000 đồng/lần đăng ký;

+ Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân: 10.000 đồng/lần cấp;

+ Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 4.000 đồng/lần điều chỉnh;

+ Gia hạn tạm trú: 5.000 đồng/lần gia hạn.

b) Lệ phí cấp chứng minh nhân dân:

 - Đối với các phường thuộc thành phố Đồng Xoài

+ Cấp mới: 5.000 đồng/lần cấp (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân);

+ Cấp lại, cấp đổi: 10.000 đồng/lần cấp (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân).

- Đối với các khu vực còn lại

+ Cấp mới: 4.000 đồng/lần cấp (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân);

+ Cấp lại, cấp đổi: 8.000 đồng/lần cấp (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân).

4. Các trường hợp miễn lệ thu lệ phí

a) Đối với lệ phí đăng ký cư trú: trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, cấp đổi sổ hộ khẩu do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, những trường hợp sai sót do lỗi của cơ quan quản lý cư trú.

b) Đối với lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân: công dân thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, cấp đổi chứng minh nhân dân do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trên chứng minh nhân dân do lỗi của cơ quan quản lý.

5. Trường hợp thực hiện cấp Căn cước công dân (chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới) thực hiện theo Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Căn cước công dân.

6. Quy định nộp, quản lý và sử dụng lệ phí: Đơn vị tổ chức thu lệ phí nộp 100% số thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

7. Những nội dung không quy định trong Nghị quyết này thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 43/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước và được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2020./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- VPQH, VPCP, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- TTTU, TTHĐND, UBND, BTTUBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm CNTT và TT;
- LĐVP, Phòng Tổng hợp;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Huỳnh Thị Hằng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 14/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 13/07/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Huỳnh Thị Hằng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/07/2020
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký