Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19 tháng 10 năm 2021 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2021. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Cơ quan thu và đối tượng nộp lệ phí

Nghị quyết phân định rõ ràng thẩm quyền thu và đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí đối với từng lĩnh vực cụ thể:

  • Lệ phí hộ tịch: Cơ quan thực hiện thu là Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Đối tượng nộp là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
  • Lệ phí đăng ký cư trú: Cơ quan thực hiện thu là cơ quan Công an thực hiện việc đăng ký quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Đối tượng nộp là người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú.

Các trường hợp được miễn thu lệ phí

Nghị quyết quy định chính sách nhân văn thông qua việc miễn thu lệ phí cho nhiều đối tượng chính sách, xã hội cụ thể:

Đối với lệ phí hộ tịch, miễn thu trong các trường hợp:

  • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật.
  • Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn.
  • Đăng ký giám hộ và chấm dứt giám hộ.
  • Đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đối với lệ phí đăng ký cư trú, miễn thu trong các trường hợp:

  • Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
  • Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và con dưới 18 tuổi của người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.
  • Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
  • Công dân dưới 16 tuổi.
  • Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
  • Công dân từ đủ 60 tuổi trở lên.
  • Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo.
  • Người khuyết tật.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

Mức thu lệ phí và phương thức giao dịch

Mức thu lệ phí được xây dựng dựa trên hình thức thực hiện giao dịch của người dân, nhằm khuyến khích việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến:

  • Giao dịch trực tiếp: Người dân nộp lệ phí theo mức quy định cụ thể tại Phụ lục I (đối với lệ phí hộ tịch) và Phụ lục II (đối với lệ phí đăng ký cư trú) ban hành kèm theo Nghị quyết này.
  • Giao dịch trực tuyến (mức độ 3, mức độ 4): Nhằm thúc đẩy chuyển đổi số, mức thu khi thực hiện qua cổng dịch vụ công trực tuyến được ưu đãi bằng 50% mức thu khi thực hiện giao dịch trực tiếp.

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được quy định chặt chẽ như sau:

  • Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
  • Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí của các cơ quan thu sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước quy định.
  • Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú không quy định tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021.
  • Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND.
  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2021/NQ-HĐND

Khánh Hòa, ngày 19 tháng 10 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 8957/TTr-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 138/BC-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

1. Cơ quan thu lệ phí

a) Lệ phí hộ tịch: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

b) Lệ phí đăng ký cư trú: Cơ quan Công an thực hiện việc đăng ký quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Đối tượng nộp lệ phí

a) Lệ phí hộ tịch: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

b) Lệ phí đăng ký cư trú: Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

3. Các trường hợp miễn thu

a) Miễn thu lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp sau:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật;

- Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp sau:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Công dân dưới 16 tuổi;

- Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha, lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

- Công dân từ đủ 60 tuổi trở lên;

- Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo;

- Người khuyết tật;

- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

4. Mức thu lệ phí

a) Đối với thực hiện giao dịch trực tiếp, mức thu như sau:

- Mức thu lệ phí hộ tịch theo Phụ lục I;

- Mức thu lệ phí đăng ký cư trú theo Phụ lục II.

b) Đối với thực hiện giao dịch trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, mức thu bằng 50% mức thu giao dịch trực tiếp.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số thu vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

b) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá VII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh (02 bản);
- Lưu: VT, TN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Mạnh Dũng

 

PHỤ LỤC I

MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 10 năm 2021 của HĐND tỉnh Khánh Hòa)

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

a)

Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

đồng

7.000

b)

Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

đồng

7.000

c)

Kết hôn (đăng ký lại kết hôn)

đồng

25.000

d)

Nhận cha, mẹ, con

đồng

12.000

đ)

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

đồng

12.000

e)

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

đồng

12.000

g)

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác

đồng

7.000

h)

Đăng ký hộ tịch khác

đồng

7.000

2

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

a)

Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

đồng

60.000

b)

Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

đồng

60.000

c)

Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn)

đồng

1.200.000

d)

Giám hộ, chấm dứt giám hộ

đồng

60.000

đ)

Nhận cha, mẹ, con

đồng

1.200.000

e)

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài

đồng

25.000

g)

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

đồng

60.000

h)

Đăng ký hộ tịch khác

đồng

60.000

 

PHỤ LỤC II

MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 10 năm 2021 của HĐND tỉnh Khánh Hòa)

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Tại các phường của thành phố thuộc tỉnh

Tại các khu vực khác

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

đồng/lần

20.000

10.000

2

Gia hạn tạm trú

đồng/lần

8.000

4.000

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 12/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 19/10/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Trần Mạnh Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký