Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND

Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 12 ngày 11 tháng 12 năm 2020. Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh đối với các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho năm 2021. Văn bản chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

- Chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác giảng dạy

Nghị quyết quy định chi tiết mức hỗ trợ kinh phí tính theo định mức khoán đối với từng cấp học và tỷ lệ quy đổi định mức khoán trên mỗi nhóm lớp cụ thể như sau:

  • Mức hỗ trợ theo định mức khoán cho từng cấp học:
    • Cấp mầm non (bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo): Hỗ trợ 4.900.000 đồng/tháng/định mức khoán.
    • Cấp tiểu học: Hỗ trợ 5.500.000 đồng/tháng/định mức khoán.
    • Cấp trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT): Hỗ trợ 5.300.000 đồng/tháng/định mức khoán.
  • Quy định về định mức khoán cho mỗi nhóm, lớp:
    • Cứ 01 nhóm nhà trẻ được tính bằng 2,5 định mức khoán.
    • Cứ 01 lớp mẫu giáo được tính bằng 2,2 định mức khoán.
    • Cứ 01 lớp tiểu học được tính bằng 1,5 định mức khoán.
    • Cứ 01 lớp trung học cơ sở được tính bằng 1,9 định mức khoán.
    • Cứ 01 lớp trung học phổ thông được tính bằng 2,25 định mức khoán.
  • Thời gian tính hưởng: Thời gian tính hưởng kinh phí hỗ trợ giảng dạy là 10 tháng/năm.

- Chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nấu ăn tại các trường mầm non công lập

Nhằm đảm bảo điều kiện chăm sóc bán trú cho trẻ em mầm non, Nghị quyết đưa ra phương án hỗ trợ kinh phí nấu ăn cụ thể:

  • Mức hỗ trợ định mức: 01 định mức khoán hỗ trợ nấu ăn trị giá 3.500.000 đồng/tháng.
  • Phương thức xác định định mức khoán theo số lượng trẻ:
    • Cứ 35 trẻ nhà trẻ hoặc 50 trẻ mẫu giáo thì được hỗ trợ bằng 01 định mức khoán.
    • Trường hợp có số dư lẻ: Nếu lẻ từ 18 cháu nhà trẻ trở lên hoặc từ 26 cháu mẫu giáo trở lên thì được tính thêm 01 định mức khoán.
  • Quy định đối với các điểm trường lẻ: Đối với các trường mầm non có nhiều điểm trường lẻ nằm ngoài điểm trường chính, kinh phí được tính theo định mức chung nêu trên, đồng thời đảm bảo tối thiểu mỗi điểm trường lẻ được tính thêm 01 định mức khoán.
  • Thời gian tính hưởng: Thời gian tính hưởng kinh phí hỗ trợ nấu ăn là 10 tháng/năm.

- Quy định về tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Để triển khai thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ kinh phí này, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành cũng như Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Công tác giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua vào ngày 11 tháng 12 năm 2020 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2020/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở;

Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;

Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục mầm non;

Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

Căn cứ Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;

Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2021 từ nguồn ngân sách tỉnh

1. Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác giảng dạy trong các trường mầm non, phổ thông công lập như sau:

a) 01 định mức khoán cấp mầm non (gồm: Nhà trẻ, mẫu giáo) được hỗ trợ: 4.900.000 đồng/tháng;

b) 01 định mức khoán cấp tiểu học được hỗ trợ: 5.500.000 đồng/tháng;

c) 01 định mức khoán cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông được hỗ trợ: 5.300.000 đồng/tháng;

d) Cứ 01 nhóm nhà trẻ được 2,5 định mức khoán;

đ) Cứ 01 lớp mẫu giáo được 2,2 định mức khoán;

e) Cứ 01 lớp tiểu học được 1,5 định mức khoán;

g) Cứ 01 lớp trung học cơ sở được 1,9 định mức khoán;

h) Cứ 01 lớp trung học phổ thông được 2,25 định mức khoán;

i) Thời gian tính hưởng: 10 tháng/năm.

2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nấu ăn trong các trường mầm non công lập như sau:

a) 01 định mức khoán được hỗ trợ: 3.500.000 đồng/tháng;

b) Cứ 35 trẻ nhà trẻ hoặc 50 trẻ mẫu giáo thì được hỗ trợ bằng 01 định mức khoán và nếu có số lẻ từ 18 cháu nhà trẻ hoặc từ 26 cháu mẫu giáo trở lên được tính thêm 01 định mức khoán. Đối với các trường có nhiều điểm trường lẻ ngoài điểm trường chính, được tính theo định mức trên và tối thiểu mỗi điểm trường lẻ được tính thêm 01 định mức khoán;

c) Thời gian tính hưởng: 10 tháng/năm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (Báo cáo);
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Bộ Nội vụ (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIII;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Cục thi hành án dân sự tỉnh;
- Kiểm toán nhà nước Khu vực X;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- LĐVP HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Báo Thái Nguyên; Đài PTTH tỉnh;
- Trung tâm TT tỉnh;
- Lưu: VT, TH

CHỦ TỊCH




Phạm Hoàng Sơn

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2021

Số hiệu: 13/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/12/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Phạm Hoàng Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký