Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017. Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh đối với các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho năm 2018, bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác giảng dạy
Nghị quyết quy định chi tiết về định mức khoán và mức hỗ trợ kinh phí đối với từng cấp học trong hệ thống giáo dục mầm non và phổ thông công lập như sau:
- Định mức khoán tính theo quy mô lớp học:
- Đối với cấp nhà trẻ: Cứ 01 nhóm nhà trẻ được tính bằng 2,5 định mức khoán.
- Đối với cấp mẫu giáo: Cứ 01 lớp mẫu giáo được tính bằng 2,2 định mức khoán.
- Đối với cấp tiểu học: Cứ 01 lớp tiểu học được tính bằng 1,5 định mức khoán.
- Đối với cấp trung học cơ sở (THCS): Cứ 01 lớp THCS được tính bằng 1,9 định mức khoán.
- Đối với cấp trung học phổ thông (THPT): Cứ 01 lớp THPT được tính bằng 2,25 định mức khoán.
- Mức hỗ trợ kinh phí cho mỗi định mức khoán:
- Cấp mầm non (bao gồm nhà trẻ, mẫu giáo) và cấp tiểu học: Hỗ trợ 3.800.000 đồng/tháng cho mỗi định mức khoán.
- Cấp trung học cơ sở: Hỗ trợ 4.200.000 đồng/tháng cho mỗi định mức khoán.
- Cấp trung học phổ thông: Hỗ trợ 4.700.000 đồng/tháng cho mỗi định mức khoán.
- Thời gian tính hưởng hỗ trợ: Được áp dụng tối đa là 10 tháng trong một năm.
Chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nấu ăn tại các trường mầm non công lập
Nhằm đảm bảo công tác bán trú và dinh dưỡng cho trẻ em, tỉnh Thái Nguyên thực hiện hỗ trợ kinh phí nấu ăn theo các tiêu chuẩn cụ thể:
- Cách xác định định mức khoán nấu ăn:
- Định mức cơ bản: Cứ 35 trẻ nhà trẻ hoặc 50 trẻ mẫu giáo thì được tính hỗ trợ bằng 01 định mức khoán.
- Xử lý số dư lẻ: Nếu có số lượng trẻ dư ra từ 18 cháu nhà trẻ trở lên hoặc từ 26 cháu mẫu giáo trở lên thì được tính thêm 01 định mức khoán.
- Quy định đối với điểm trường lẻ: Đối với các trường mầm non có nhiều điểm trường lẻ ngoài điểm trường chính, kinh phí được tính theo định mức chung nêu trên, đồng thời đảm bảo tối thiểu mỗi điểm trường lẻ được tính thêm 01 định mức khoán.
- Mức hỗ trợ và thời gian hưởng:
- Mức hỗ trợ cho 01 định mức khoán nấu ăn là 2.500.000 đồng/tháng.
- Thời gian tính hưởng hỗ trợ là 10 tháng trong một năm.
Tổng số lượng định mức khoán được phân bổ trong năm 2018
Kèm theo Nghị quyết là Phụ lục chi tiết về tổng số lượng định mức khoán áp dụng cho các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong năm 2018:
- Công tác giảng dạy nhóm nhà trẻ: Tổng cộng 265 định mức khoán.
- Công tác giảng dạy lớp mẫu giáo: Tổng cộng 1.425,6 định mức khoán.
- Công tác giảng dạy cấp tiểu học: Tổng cộng 646,5 định mức khoán.
- Công tác giảng dạy cấp trung học cơ sở: Tổng cộng 241,3 định mức khoán.
- Công tác giảng dạy cấp trung học phổ thông: Tổng cộng 78,75 định mức khoán.
- Nhiệm vụ nấu ăn cấp mầm non: Tổng cộng 1.874 định mức khoán.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn chi tiết việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo đảm đúng quy định của pháp luật hiện hành và nội dung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2017/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2018
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo: số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học; số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010; số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 ban hành Chương trình Giáo dục mầm non; số 28/2016/TT- BGDĐT ngày 30/12/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009; số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009; số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Mầm non; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Xét Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 21/11/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa – xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2018 từ nguồn ngân sách tỉnh.
1. Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác giảng dạy trong các trường mầm non, phổ thông như sau:
a) Cứ 01 nhóm nhà trẻ được 2,5 định mức khoán;
b) Cứ 01 lớp mẫu giáo được 2,2 định mức khoán;
c) Cứ 01 lớp tiểu học được 1,5 định mức khoán;
d) Cứ 01 lớp trung học cơ sở được 1,9 định mức khoán;
đ) Cứ 01 lớp trung học phổ thông được 2,25 định mức khoán;
e) Hỗ trợ 01 định mức khoán của cấp mầm non (gồm: nhà trẻ, mẫu giáo) và tiểu học là: 3.800.000 đồng/tháng;
g) Hỗ trợ 01 định mức khoán của cấp trung học cơ sở là 4.200.000 đồng/tháng;
h) Hỗ trợ 01 định mức khoán của cấp trung học phổ thông là 4.700.000 đồng/tháng;
i) Thời gian tính hưởng: 10 tháng/năm.
2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nấu ăn trong các trường mầm non công lập như sau:
a) Cứ 35 trẻ nhà trẻ hoặc 50 trẻ mẫu giáo thì được hỗ trợ bằng 01 định mức khoán và nếu có số lẻ từ 18 cháu nhà trẻ hoặc từ 26 cháu mẫu giáo trở lên được tính thêm 01 định mức khoán. Đối với các trường có nhiều điểm trường lẻ ngoài điểm trường chính, được tính theo định mức trên và tối thiếu mỗi điểm trường lẻ được tính thêm 01 định mức khoán;
b) Hỗ trợ 01 định mức khoán là 2.500.000 đồng/tháng;
c) Thời gian hưởng: 10 tháng/năm.
(Có Phụ lục về số lượng định mức khoán trong các trường mầm non, phổ thông công lập kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định của pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
SỐ LƯỢNG ĐỊNH MỨC KHOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2018
(Kèm theo Nghị quyết số: /2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
| TT | Nội dung khoán | Số lượng định mức khoán |
| 1 | Công tác giảng dạy nhóm nhà trẻ | 265 |
| 2 | Công tác giảng dạy lớp mẫu giáo | 1.425,6 |
| 3 | Công tác giảng dạy cấp tiểu học | 646,5 |
| 4 | Công tác giảng dạy cấp trung học cơ sở | 241,3 |
| 5 | Công tác giảng dạy cấp trung học phổ thông | 78,75 |
| 6 | Nhiệm vụ nấu ăn cấp mầm non | 1.874 |
- 1 Quyết định 14/2008/QĐ-BGDĐT về Điều lệ Trường Mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT ban hành chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5 Thông tư 44/2010/TT-BGDĐT sửa đổi Điều lệ Trường mầm non kèm theo Quyết định 14/2008/QĐ-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6 Nghị định 41/2012/NĐ-CP quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 7 Thông tư 50/2012/TT-BGDĐT sửa đổi Điều lệ Trường Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8 Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ ban hành
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Chương trình giáo dục mầm non kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 11 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 12 Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Quyết định 1395/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng Trường Mầm non xã Đông Sơn khu B, tại xã Đông Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
- 2 Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND về số lượng và hỗ trợ kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với lao động hợp đồng làm giáo viên trong trường mầm non, tiểu học và nhân viên làm nhiệm vụ nấu ăn trong trường mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2017
- 3 Nghị quyết 39/2017/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ thành lập trường mầm non tư thục trên địa bàn tỉnh do tỉnh Sơn La ban hành
- 4 Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2020
- 5 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2021
- 1 Quyết định 14/2008/QĐ-BGDĐT về Điều lệ Trường Mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT ban hành chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5 Thông tư 44/2010/TT-BGDĐT sửa đổi Điều lệ Trường mầm non kèm theo Quyết định 14/2008/QĐ-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6 Nghị định 41/2012/NĐ-CP quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 7 Thông tư 50/2012/TT-BGDĐT sửa đổi Điều lệ Trường Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8 Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ ban hành
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Chương trình giáo dục mầm non kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 11 Quyết định 1395/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng Trường Mầm non xã Đông Sơn khu B, tại xã Đông Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
- 12 Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND về số lượng và hỗ trợ kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với lao động hợp đồng làm giáo viên trong trường mầm non, tiểu học và nhân viên làm nhiệm vụ nấu ăn trong trường mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2017
- 13 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 14 Nghị quyết 39/2017/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ thành lập trường mầm non tư thục trên địa bàn tỉnh do tỉnh Sơn La ban hành
- 15 Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 16 Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2020
- 17 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2021