Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017. Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh đối với các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho năm 2018, bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác giảng dạy

Nghị quyết quy định chi tiết về định mức khoán và mức hỗ trợ kinh phí đối với từng cấp học trong hệ thống giáo dục mầm non và phổ thông công lập như sau:

  • Định mức khoán tính theo quy mô lớp học:
    • Đối với cấp nhà trẻ: Cứ 01 nhóm nhà trẻ được tính bằng 2,5 định mức khoán.
    • Đối với cấp mẫu giáo: Cứ 01 lớp mẫu giáo được tính bằng 2,2 định mức khoán.
    • Đối với cấp tiểu học: Cứ 01 lớp tiểu học được tính bằng 1,5 định mức khoán.
    • Đối với cấp trung học cơ sở (THCS): Cứ 01 lớp THCS được tính bằng 1,9 định mức khoán.
    • Đối với cấp trung học phổ thông (THPT): Cứ 01 lớp THPT được tính bằng 2,25 định mức khoán.
  • Mức hỗ trợ kinh phí cho mỗi định mức khoán:
    • Cấp mầm non (bao gồm nhà trẻ, mẫu giáo) và cấp tiểu học: Hỗ trợ 3.800.000 đồng/tháng cho mỗi định mức khoán.
    • Cấp trung học cơ sở: Hỗ trợ 4.200.000 đồng/tháng cho mỗi định mức khoán.
    • Cấp trung học phổ thông: Hỗ trợ 4.700.000 đồng/tháng cho mỗi định mức khoán.
  • Thời gian tính hưởng hỗ trợ: Được áp dụng tối đa là 10 tháng trong một năm.

Chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nấu ăn tại các trường mầm non công lập

Nhằm đảm bảo công tác bán trú và dinh dưỡng cho trẻ em, tỉnh Thái Nguyên thực hiện hỗ trợ kinh phí nấu ăn theo các tiêu chuẩn cụ thể:

  • Cách xác định định mức khoán nấu ăn:
    • Định mức cơ bản: Cứ 35 trẻ nhà trẻ hoặc 50 trẻ mẫu giáo thì được tính hỗ trợ bằng 01 định mức khoán.
    • Xử lý số dư lẻ: Nếu có số lượng trẻ dư ra từ 18 cháu nhà trẻ trở lên hoặc từ 26 cháu mẫu giáo trở lên thì được tính thêm 01 định mức khoán.
    • Quy định đối với điểm trường lẻ: Đối với các trường mầm non có nhiều điểm trường lẻ ngoài điểm trường chính, kinh phí được tính theo định mức chung nêu trên, đồng thời đảm bảo tối thiểu mỗi điểm trường lẻ được tính thêm 01 định mức khoán.
  • Mức hỗ trợ và thời gian hưởng:
    • Mức hỗ trợ cho 01 định mức khoán nấu ăn là 2.500.000 đồng/tháng.
    • Thời gian tính hưởng hỗ trợ là 10 tháng trong một năm.

Tổng số lượng định mức khoán được phân bổ trong năm 2018

Kèm theo Nghị quyết là Phụ lục chi tiết về tổng số lượng định mức khoán áp dụng cho các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong năm 2018:

  • Công tác giảng dạy nhóm nhà trẻ: Tổng cộng 265 định mức khoán.
  • Công tác giảng dạy lớp mẫu giáo: Tổng cộng 1.425,6 định mức khoán.
  • Công tác giảng dạy cấp tiểu học: Tổng cộng 646,5 định mức khoán.
  • Công tác giảng dạy cấp trung học cơ sở: Tổng cộng 241,3 định mức khoán.
  • Công tác giảng dạy cấp trung học phổ thông: Tổng cộng 78,75 định mức khoán.
  • Nhiệm vụ nấu ăn cấp mầm non: Tổng cộng 1.874 định mức khoán.

Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn chi tiết việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo đảm đúng quy định của pháp luật hiện hành và nội dung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2017/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 08 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2018

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo: số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học; số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010; số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 ban hành Chương trình Giáo dục mầm non; số 28/2016/TT- BGDĐT ngày 30/12/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009; số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009; số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Mầm non; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

Xét Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 21/11/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa – xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2018 từ nguồn ngân sách tỉnh.

1. Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác giảng dạy trong các trường mầm non, phổ thông như sau:

a) Cứ 01 nhóm nhà trẻ được 2,5 định mức khoán;

b) Cứ 01 lớp mẫu giáo được 2,2 định mức khoán;

c) Cứ 01 lớp tiểu học được 1,5 định mức khoán;

d) Cứ 01 lớp trung học cơ sở được 1,9 định mức khoán;

đ) Cứ 01 lớp trung học phổ thông được 2,25 định mức khoán;

e) Hỗ trợ 01 định mức khoán của cấp mầm non (gồm: nhà trẻ, mẫu giáo) và tiểu học là: 3.800.000 đồng/tháng;

g) Hỗ trợ 01 định mức khoán của cấp trung học cơ sở là 4.200.000 đồng/tháng;

h) Hỗ trợ 01 định mức khoán của cấp trung học phổ thông là 4.700.000 đồng/tháng;

i) Thời gian tính hưởng: 10 tháng/năm.

2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nấu ăn trong các trường mầm non công lập như sau:

a) Cứ 35 trẻ nhà trẻ hoặc 50 trẻ mẫu giáo thì được hỗ trợ bằng 01 định mức khoán và nếu có số lẻ từ 18 cháu nhà trẻ hoặc từ 26 cháu mẫu giáo trở lên được tính thêm 01 định mức khoán. Đối với các trường có nhiều điểm trường lẻ ngoài điểm trường chính, được tính theo định mức trên và tối thiếu mỗi điểm trường lẻ được tính thêm 01 định mức khoán;

b) Hỗ trợ 01 định mức khoán là 2.500.000 đồng/tháng;

c) Thời gian hưởng: 10 tháng/năm.

(Có Phụ lục về số lượng định mức khoán trong các trường mầm non, phổ thông công lập kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định của pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Bộ Giáo dục và đào tạo (Báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIII;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Cục thi hành án dân sự tỉnh;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực X;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH tỉnh; UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Các phòng nghiệp vụ thuộc Văn phòng;
- Báo Thái Nguyên, Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Bùi Xuân Hòa

 

PHỤ LỤC

SỐ LƯỢNG ĐỊNH MỨC KHOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2018
(Kèm theo Nghị quyết số: /2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

TT

Nội dung khoán

Số lượng định mức khoán

1

Công tác giảng dạy nhóm nhà trẻ

265

2

Công tác giảng dạy lớp mẫu giáo

1.425,6

3

Công tác giảng dạy cấp tiểu học

646,5

4

Công tác giảng dạy cấp trung học cơ sở

241,3

5

Công tác giảng dạy cấp trung học phổ thông

78,75

6

Nhiệm vụ nấu ăn cấp mầm non

1.874

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí đối với trường mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2018

Số hiệu: 14/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Bùi Xuân Hòa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký