Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 132/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ tám, ban hành Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập định hướng, mục tiêu và các giải pháp đồng bộ để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, duy trì cân bằng sinh thái và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Nghị quyết thông qua Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến 2020.
  • Số hiệu: 132/2013/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
  • Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

- Mục tiêu quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học

Quy hoạch đặt ra các mục tiêu toàn diện theo hai giai đoạn cụ thể nhằm nâng cao tính đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái:

  • Mục tiêu tổng quát: Bảo tồn, nâng cao tính đa dạng sinh học; tăng cường quản lý, phục hồi các loài và sinh cảnh bị suy thoái; duy trì, phát triển nguồn gen quý hiếm; nâng cao nhận thức cộng đồng phục vụ phát triển bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
    • Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ cấp huyện, xã và người dân tại các khu bảo tồn thiên nhiên.
    • Củng cố hệ thống rừng đặc dụng, đẩy mạnh trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh để nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 54% - 55%; hạn chế tối đa tình trạng xâm hại rừng.
    • Đề xuất thêm 02 mô hình khôi phục, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và bảo tồn nguồn gen dựa vào cộng đồng tại thôn Hố Mười, xã Minh Sơn, huyện Hữu Lũng.
    • Khảo sát, đánh giá chi tiết đa dạng sinh học để lập đề án xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
  • Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
    • Nâng độ che phủ rừng lên 60%, giảm thiểu tối đa các hoạt động khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên.
    • Hoàn thành Quy hoạch tổng thể hệ thống khu bảo tồn, hình thành hành lang đa dạng sinh học kết nối các hệ sinh thái.
    • Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc gia đối với khu rừng đặc dụng Hữu Liên - Hữu Lũng.
    • Đánh giá mức độ đa dạng sinh học tại 100% khu bảo tồn để đề xuất xây dựng khu bảo tồn cấp tỉnh.
    • Điều tra, đánh giá 50% nguồn gen cây trồng, vật nuôi nông nghiệp; xây dựng chương trình bảo tồn cho 50% giống loài bản địa, đặc hữu, quý hiếm có giá trị kinh tế.
    • Kiểm soát 90% loài sinh vật ngoại lai xâm hại; quản lý 90% điểm nuôi, kinh doanh động vật hoang dã; lập hồ sơ theo dõi cho 90% loài động, thực vật quý hiếm đã điều tra.

- Nội dung quy hoạch chi tiết

Quy hoạch tập trung vào hai nội dung cốt lõi là bảo tồn các loài quý hiếm và thiết lập hệ thống các khu bảo tồn, hành lang đa dạng sinh học:

  • Quy hoạch bảo tồn các loài động vật, thực vật quý hiếm:
    • Hệ động vật: Bảo tồn 21 loài thú (thuộc các bộ Cánh da, Linh trưởng, Thú ăn thịt, Móng guốc ngón chẵn, Gặm nhấm, Thỏ); 13 loài chim (bộ Ngỗng, Cắt, Gà, Sả, Sẻ); 18 loài bò sát, lưỡng cư nguy cấp (Trăn đất, Rùa hộp ba vạch, Ếch gai, Rắn ráo, Kỳ đà nước, Rắn hổ mang); 5 loài cá nguy cấp (cá Măng giả, cá Lăng chấm, cá Anh vũ, cá Ngựa bắc, cá Chiên) và 2 loài đã tuyệt chủng ngoài tự nhiên nhưng còn nuôi nhốt (Cá Lợ thân thấp, Cá Chép gốc).
    • Hệ thực vật: Bảo tồn 57 loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng từ mức độ ít nguy cấp đến rất nguy cấp như Hoàng đàn, Ô rô bà, Nghiến, Thảo thông, Cam thảo đá bia, Trai lý, Sến mật, Bách hợp, Ba kích.
  • Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn (05 khu):
    • Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên: Cấp quốc gia, diện tích 8.293,4 ha, nằm trên địa bàn huyện Hữu Lũng, Văn Quan và Chi Lăng.
    • Khu bảo tồn Mẫu Sơn: Cấp tỉnh (loài sinh cảnh), diện tích 11.060 ha, thuộc huyện Lộc Bình và Cao Lộc.
    • Khu bảo tồn Lâm Ca - Đồng Thắng: Cấp tỉnh (loài sinh cảnh), diện tích 6.214 ha, thuộc huyện Đình Lập.
    • Khu bảo tồn Bắc Sơn: Cấp tỉnh (loài sinh cảnh), diện tích 1.088 ha, thuộc huyện Bắc Sơn.
    • Khu bảo tồn Mỏ Rẹ: Cấp tỉnh (loài sinh cảnh), diện tích 2.302 ha, thuộc huyện Bắc Sơn.
  • Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học (02 hành lang):
    • Hành lang kết nối Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên và Khu bảo tồn Mỏ Rẹ: Diện tích 723 ha.
    • Hành lang kết nối Khu bảo tồn Mẫu Sơn và Khu bảo tồn Lâm Ca - Đồng Thắng: Diện tích 2.184 ha.

- Các giải pháp thực hiện quy hoạch

Để đảm bảo tính khả thi của quy hoạch, Nghị quyết đề ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Tuyên truyền: Phổ biến Luật Đa dạng sinh học nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân, gắn sinh kế và thu nhập của cộng đồng với công tác bảo vệ rừng.
  • Quản lý: Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ cấp huyện, xã; rà soát, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khu bảo tồn.
  • Kỹ thuật: Ứng dụng mô hình kinh tế nông nghiệp bền vững; phân định ranh giới, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trên thực địa; xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học; ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo tồn nguồn gen.
  • Xã hội: Tăng cường phối hợp liên ngành; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo tồn; phát huy tri thức bản địa của người dân địa phương.
  • Hợp tác: Liên kết với các tỉnh lân cận và hợp tác quốc tế để trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ và đào tạo kỹ thuật.
  • Nguồn vốn: Đa dạng hóa nguồn tài chính, lồng ghép hoạt động bảo tồn vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

Tổng nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch là 84 tỷ đồng, được phân kỳ đầu tư như sau:

  • Giai đoạn đến năm 2015 (14,5 tỷ đồng):
    • Vốn ngân sách Nhà nước: 4,5 triệu đồng (Trung ương hỗ trợ 50%, địa phương đối ứng 50%).
    • Vốn huy động cộng đồng: 6 tỷ đồng.
    • Vốn khác: 4 tỷ đồng.
  • Giai đoạn 2016 - 2020 (69,5 tỷ đồng):
    • Vốn ngân sách Nhà nước: 30 tỷ đồng (Trung ương hỗ trợ 50%, địa phương đối ứng 50%).
    • Vốn huy động cộng đồng: 30 tỷ đồng (trong văn bản ghi nhận là 30 tỷ triệu đồng).
    • Vốn khác: 9,5 tỷ đồng.

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn thông qua.
  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 132/2013/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 12 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH LẠNG SƠN ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;

Căn cứ Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học;

Căn cứ Quyết định số 545/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Lạng Sơn;

Sau khi xem xét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020; Báo cáo của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến 2020 với các nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu tổng quát

Bảo tồn và nâng cao tính đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác quản lý và phát triển các loài, sinh cảnh bị suy thoái; duy trì và phát triển các nguồn gen quý hiếm; bảo vệ tốt môi trường sinh thái, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội bền vững của tỉnh; xây dựng và nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Đến năm 2015:

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học cho cán bộ cấp huyện, cấp xã và người dân tại các khu bảo tồn thiên nhiên;

- Củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc dụng, đẩy mạnh trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng góp phần đưa tỷ lệ che phủ rừng lên 54% - 55%; hạn chế các vụ xâm hại đến rừng như chặt phá, cháy rừng; xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;

- Nghiên cứu, đề xuất thêm 02 mô hình khôi phục, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, bảo tồn nguồn gen quý dựa vào cộng đồng thông qua dự án “Nâng cao năng lực quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng” hiện đang thực hiện tại thôn Hố Mười, xã Minh Sơn, huyện Hữu Lũng;

- Khảo sát, đánh giá chi tiết đa dạng sinh học phục vụ việc lập đề án các khu bảo tồn thiên nhiên.

2.2. Đến năm 2020:

- Phát triển rừng bền vững, nâng độ che phủ của rừng lên 60%; giảm thiểu tối đa các hoạt động khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên và các đe doạ khác đến đa dạng sinh học;

- Hoàn thành Quy hoạch tổng thể hệ thống các khu bảo tồn đa dạng sinh học, hình thành hệ thống hành lang đa dạng sinh học để kết nối các hệ sinh thái; lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc gia đối với khu rừng đặc dụng Hữu Liên- Hữu Lũng; 100% các khu bảo tồn được điều tra, đánh giá mức độ đa dạng sinh học để làm cơ sở đề xuất xây dựng khu bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh;

- Bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học nông nghiệp: 50% các nguồn gen cây trồng, vật nuôi nông nghiệp được điều tra, đánh giá; 50% các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các giống loài đặc hữu, quý, hiếm, có giá trị kinh tế được xây dựng chương trình bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững;

- Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật: 90% các loài sinh vật lạ xâm lấn, ngoại lai xâm hại được đánh giá, thống kê đầy đủ có kế hoạch hành động kiểm soát ngăn chặn; 90% các điểm nuôi, kinh doanh và tiêu thụ động vật hoang dã được quản lý và kiểm soát; 90% các loài động vật, thực vật quý hiếm đã điều tra tại các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh có hồ sơ theo dõi.

3. Nội dung quy hoạch

3.1. Quy hoạch bảo tồn các loài động vật, thực vật quý hiếm

- Quy hoạch bảo tồn các loại động vật: gồm 21 loài lớp thú thuộc 6 bộ như bộ Cánh da, bộ Linh trưởng, bộ Thú ăn thịt, bộ Móng guốc ngón chẵn, bộ gặm nhấm và bộ Thỏ; 13 loài lớp chim thuộc 5 bộ như bộ Ngỗng, bộ Cắt, bộ Gà, bộ Sả và bộ Sẻ; 18 loài bò sát, lưỡng cư đang bị đe dọa ở mức độ rất nguy cấp như Trăn đất, Rùa hộp ba vạch, Ếch gai, Rắn ráo, Kỳ đà nước, Rắn hổ mang; 5 loài cá quý hiếm đang bị đe dọa ở mức rất nguy cấp như cá Măng giả, cá Lăng chấm, cá Anh vũ, cá Ngựa bắc, cá Chiên và 2 loài đã bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên nhưng còn tồn tại ở điều kiện nuôi nhốt như Cá Lợ thân thấp và Cá Chép gốc.

- Quy hoạch bảo tồn đối với hệ thực vật: gồm 57 loài thực vật tại tỉnh được xếp vào danh mục các loài quý hiếm có cơ tuyệt chủng ở mức độ ít nguy cấp đến mức độ rất nguy cấp như Hoàng đàn, Ô rô bà, Nghiến, Thảo thông, Cam thảo đá bia, Trai lý, Sến mật, Bách hợp, Ba kích.

3.2. Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học

- Quy hoạch 5 khu bảo tồn đa dạng sinh học:

+ Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc gia với diện tích 8.293,4 ha. Ranh giới thuộc địa giới hành chính của toàn bộ xã Hữu Liên, một phần xã Yên Thịnh, một phần xã Hoà Bình huyện Hữu Lũng; một phần xã Hữu Lễ huyện Văn Quan và một phần xã Vạn Linh huyện Chi Lăng.

+ Khu bảo tồn Mẫu Sơn: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích 11.060 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn xã Mẫu Sơn huyện Lộc Bình và các xã Công Sơn, Mẫu Sơn huyện Cao Lộc.

+ Khu bảo tồn Lâm Ca-Đồng Thắng: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích: 6.214 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn xã Lâm Ca và Đồng Thắng huyện Đình Lập.

+ Khu bảo tồn Bắc Sơn: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích 1.088 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn xã Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn.

+ Khu bảo tồn Mỏ Rẹ: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích 2.302 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn các xã Nhất Hòa, Tân Hương và Vũ Lăng huyện Bắc Sơn.

- Quy hoạch 02 hành lang đa dạng sinh học:

+ Khu Bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên và khu bảo tồn Mỏ Rẹ với diện tích 723 ha.

+ Khu bảo tồn Mẫu Sơn và khu bảo tồn Lâm Ca - Đồng Thắng với diện tích 2.184 ha.

4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

4.1. Công tác tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Luật Đa dạng sinh học và các văn bản có liên quan nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm, phát huy tính chủ động của người dân vào việc tham gia bảo vệ rừng, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học của tỉnh; giúp cộng đồng dân cư gắn bó cuộc sống và thu nhập của mình với công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.

4.2. Giải pháp về công tác quản lý: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cấp huyện, cấp xã, đặc biệt là nhận thức và trách nhiệm về bảo tồn đa dạng sinh học; rà soát, bổ sung, xây dựng các văn bản quy định về quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên theo Luật Đa dạng sinh học và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.

4.3. Giải pháp kỹ thuật: Ứng dụng các mô hình kinh tế nông nghiệp bền vững dựa vào cộng đồng và nguồn tài nguyên sinh vật nhằm bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; phân định ranh giới, vị trí khu bảo tồn trên thực địa; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trong khu bảo tồn; quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, thu thập nguồn gen; theo dõi, tổ chức thu thập thông tin, số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu và lập báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn; có biện pháp phòng, trừ dịch bệnh trong khu bảo tồn; nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật.

4.4. Giải pháp xã hội: Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành, địa phương trong tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; phát huy nguồn kiến thức, kỹ năng của người dân bản địa tại các địa phương.

4.5. Giải pháp hợp tác: Tăng cường liên kết với các tỉnh lân cận và hợp tác quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó chú trọng việc trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia; nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật về đa dạng sinh học.

4.6. Giải pháp về nguồn vốn: Đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học và tìm kiếm nguồn tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước. Ưu tiên lồng ghép các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, lĩnh vực.

5. Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

Tổng nhu cầu vốn là 84 tỷ đồng, phân kỳ như sau:

- Từ nay đến năm 2015 là 14,5 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước là 4,5 triệu đồng (Trung ương 50% và địa phương 50%); vốn huy động cộng đồng là 6 tỷ đồng; vốn khác là 4 tỷ đồng.

- Từ năm 2016 đến năm 2020 là 69,5 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước là 30 tỷ đồng (Trung ương 50% và địa phương 50%); vốn huy động cộng đồng là 30 tỷ triệu đồng; vốn khác là 9,5 tỷ đồng.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XV, kỳ họp thứ tám thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phùng Thanh Kiểm

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 132/2013/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến 2020

Số hiệu: 132/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Phùng Thanh Kiểm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/12/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 132/2013/NQ-HĐND thông qua Quy hoạ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký