Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 134/NQ-HĐND năm 2023

Nghị quyết số 134/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 10 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt danh sách các thôn, bản có đồng bào dân tộc khó khăn đặc thù trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Các địa bàn này là đối tượng thụ hưởng trực tiếp của Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 9 trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.

Danh sách 22 thôn, bản thuộc đối tượng hỗ trợ đặc thù

Nghị quyết xác định và phê duyệt tổng cộng 22 thôn, bản thuộc diện khó khăn đặc thù, phân bổ cụ thể tại 3 huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:

1. Huyện Minh Hóa (gồm 17 thôn, bản):

  • Thôn Yên Vân thuộc địa phận xã Hóa Tiến.
  • Xã Hóa Sơn gồm 5 địa bàn: Bản Hóa Lương, Bản Lương Năng, Thôn Tăng Hóa, Thôn Thuận Hóa, Thôn Đặng Hóa.
  • Xã Trọng Hóa gồm 2 địa bàn: Bản Dộ - Tà Vờng, Bản Lòm - K. Chăm.
  • Xã Thượng Hóa gồm 4 địa bàn: Bản Phú Minh, Bản Yên Hợp, Bản Ón, Bản Mò o - Ồ ồ.
  • Xã Dân Hóa gồm 5 địa bàn: Bản Cha Lo, Bản Bãi Dinh, Bản K - Ai, Bản Tà Rà, Bản Ba Loóc.

2. Huyện Tuyên Hóa (gồm 4 bản):

  • Xã Lâm Hóa gồm 3 địa bàn: Bản Kè, Bản Cáo, Bản Chuối.
  • Xã Thanh Hóa gồm 1 địa bàn: Bản Cà Xen.

3. Huyện Bố Trạch (gồm 1 bản):

  • Xã Tân Trạch gồm 1 địa bàn: Bản 39.

Quy định về tổ chức thực hiện

Để đảm bảo các chính sách hỗ trợ được triển khai hiệu quả, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Hiệu lực thi hành của Nghị quyết

Nghị quyết 134/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XVIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 10 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua. Văn bản được ký ban hành bởi Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình - ông Trần Hải Châu.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 134/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 02 tháng 10 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT DANH SÁCH THÔN, BẢN CÓ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ THUỘC ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN 1 - DỰ ÁN 9 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg;

Căn cứ Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thủ giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-UBDT;

Xét Tờ trình số 1920/TTr-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết phê duyệt danh sách thôn, bản có đồng bào dân tộc khó khăn đặc thù thuộc đối tượng thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự án 9 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt danh sách thôn, bản có đồng bào dân tộc khó khăn đặc thù thuộc đối tượng thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự án 9 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, gồm 22 thôn bản sau đây:

I. Huyện Minh Hóa

1. Thôn Yên Vân, xã Hóa Tiến;

2. Bản Hóa Lương, xã Hóa Sơn;

3. Bản Lương Năng, xã Hóa Sơn

4. Thôn Tăng Hóa, xã Hóa Sơn;

5. Thôn Thuận Hóa, xã Hóa Sơn;

6. Thôn Đặng Hóa, xã Hóa Sơn;

7. Bản Dộ - Tà Vờng, xã Trọng Hóa;

8. Bản Lòm - K. Chăm, xã Trọng Hóa;

9. Bản Phú Minh, xã Thượng Hóa;

10. Bản Yên Hợp, xã Thượng Hóa;

11. Bản Ón, xã Thượng Hóa

12. Bản Mò o - Ồ ồ, xã Thượng Hóa;

13. Bản Cha Lo, xã Dân Hóa;

14. Bản Bãi Dinh, xã Dân Hóa;

15. Bản K - Ai, xã Dân Hóa;

16. Bản Tà Rà, xã Dân Hóa;

17. Bản Ba Loóc, xã Dân Hóa;

II. Huyện Tuyên Hóa

1. Bản Kè, xã Lâm Hóa;

2. Bản Cáo, xã Lâm Hóa;

3. Bản Chuối, xã Lâm Hóa;

4. Bản Cà Xen, xã Thanh Hóa.

III. Huyện Bố Trạch

1. Bản 39, xã Tân Trạch.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XVIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Dân tộc, các Bộ: KH&ĐT, Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Đài PT-TH, Báo Quảng Bình;
- Lưu: VT, CTHĐND./.

CHỦ TỊCH




Trần Hải Châu

 

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 134/NQ-HĐND năm 2023 phê duyệt danh sách thôn, bản có đồng bào dân tộc khó khăn đặc thù thuộc đối tượng thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự án 9 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 134/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 02/10/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
Người ký: Trần Hải Châu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/10/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 134/NQ-HĐND năm 2023 phê duyệt dan...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký