Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
  • Ngày ban hành: 09/12/2016.
  • Ngày có hiệu lực: 19/12/2016.

- Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Nghị quyết xác định rõ các mục tiêu chiến lược trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn bao gồm:

  • Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật; bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và mang lại hiệu quả cao.
  • Bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu nhằm hướng tới sự phát triển bền vững.
  • Phát huy tối đa tiềm năng và nguồn lực đất đai để đáp ứng toàn diện các yêu cầu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo đảm an ninh lương thực cũng như các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh của địa phương.

- Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Lạng Sơn

Quy hoạch điều chỉnh tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 là 831.009 ha (chiếm 100%), được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 725.704 ha, chiếm tỷ lệ 87,33% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó bao gồm các loại đất cụ thể:
    • Đất trồng lúa: 40.680 ha (chiếm 5,61% đất nông nghiệp), riêng đất chuyên trồng lúa nước là 22.000 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 36.758 ha (chiếm 5,07% đất nông nghiệp).
    • Đất trồng cây lâu năm: 50.022 ha (chiếm 6,89% đất nông nghiệp).
    • Đất rừng phòng hộ: 122.661 ha (chiếm 16,90% đất nông nghiệp).
    • Đất rừng đặc dụng: 20.387 ha (chiếm 2,81% đất nông nghiệp).
    • Đất rừng sản xuất: 452.861 ha (chiếm 62,40% đất nông nghiệp).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 1.500 ha (chiếm 0,21% đất nông nghiệp).
    • Các loại đất nông nghiệp còn lại: 835 ha (chiếm 0,12% đất nông nghiệp).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 59.437 ha, chiếm tỷ lệ 7,15% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó bao gồm các loại đất cụ thể:
    • Đất quốc phòng: 13.636 ha (chiếm 22,94% đất phi nông nghiệp).
    • Đất an ninh: 126 ha (chiếm 0,21% đất phi nông nghiệp).
    • Đất khu công nghiệp: 762 ha (chiếm 1,28% đất phi nông nghiệp).
    • Đất khu chế xuất: 126 ha (chiếm 0,21% đất phi nông nghiệp).
    • Đất cụm công nghiệp: 548 ha (chiếm 0,92% đất phi nông nghiệp).
    • Đất thương mại, dịch vụ: 375 ha (chiếm 0,63% đất phi nông nghiệp).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 748 ha (chiếm 1,26% đất phi nông nghiệp).
    • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 219 ha (chiếm 0,37% đất phi nông nghiệp).
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh: 18.721 ha (chiếm 31,50% đất phi nông nghiệp), trong đó đất xây dựng cơ sở văn hóa là 31 ha, đất xây dựng cơ sở y tế là 131 ha, đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo là 659 ha, đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao là 485 ha.
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 640 ha (chiếm 1,08% đất phi nông nghiệp).
    • Đất danh lam thắng cảnh: 223 ha (chiếm 0,37% đất phi nông nghiệp).
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 840 ha (chiếm 1,41% đất phi nông nghiệp).
    • Đất ở tại nông thôn: 7.584 ha (chiếm 12,76% đất phi nông nghiệp).
    • Đất ở tại đô thị: 1.374 ha (chiếm 2,31% đất phi nông nghiệp).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 182 ha (chiếm 0,31% đất phi nông nghiệp).
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 128 ha (chiếm 0,22% đất phi nông nghiệp).
    • Đất cơ sở tôn giáo: 8 ha (chiếm 0,01% đất phi nông nghiệp).
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 926 ha (chiếm 1,56% đất phi nông nghiệp).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại đến năm 2020 là 45.868 ha, chiếm tỷ lệ 5,52% tổng diện tích đất tự nhiên.
  • Các khu chức năng đặc thù (được tổng hợp, xác định riêng):
    • Đất khu kinh tế: 47.354 ha (chiếm 5,70% tổng diện tích đất tự nhiên).
    • Đất đô thị: 15.991 ha (chiếm 1,78% tổng diện tích đất tự nhiên).

- Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu

Để hoàn thành các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã đề ra, Nghị quyết quyết định triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp sau:

  • Thống nhất quy hoạch các cấp: Đảm bảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, cấp huyện và cấp xã phải dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được thông qua. Việc tổ chức thực hiện phải thống nhất chặt chẽ từ tổng thể tỉnh đến từng địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
  • Bảo vệ nghiêm ngặt các loại đất đặc thù: Tiến hành xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Khai thác đất chưa sử dụng và phát triển lâm nghiệp: Khuyến khích các hoạt động khai hoang, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc nhằm đẩy nhanh tiến độ đưa đất chưa sử dụng vào khai thác; đẩy mạnh trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng để tăng nhanh độ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh.
  • Quản lý chặt chẽ đất công nghiệp và sản xuất: Tổ chức quản lý, giám sát nghiêm ngặt quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải tuân thủ kế hoạch, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
  • Huy động và sử dụng nguồn vốn từ đất: Tạo nguồn vốn đầu tư từ quỹ phát triển đất, sử dụng hợp lý nguồn thu từ đất để ứng vốn đầu tư quỹ đất, xây dựng nhà tái định cư theo quy hoạch; ứng vốn thực hiện thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào sản xuất nông lâm nghiệp.
  • Nâng cao năng lực quản lý và ứng dụng công nghệ: Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản về đất đai; tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai; nâng cao chất lượng lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Cải cách hành chính và thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai; tổ chức thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt nhằm bảo đảm tính thống nhất, đúng tiến độ và đúng mục đích.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn hoàn thiện các thủ tục pháp lý để trình Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 của tỉnh; đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện ngay sau khi được Chính phủ phê duyệt.
  • Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2016.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2016/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 09 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI 2016-2020 TỈNH LẠNG SƠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn, với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, đảm bảo phát triển bền vững. Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh.

2. Chỉ tiêu

TT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2015

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ Cấu (%)

Cấp quốc gia phân bổ (ha)

Cấp tỉnh xác định bổ sung ( ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

I

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

831.009

100

 

831.009

831.009

100,00

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

688.362

82,83

725.704

0

725.704

87,33

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

44.173

6,42

40.680

0

40.680

5,61

 

Đất chuyên trồng lúa nước

21.207

48,01

22.000

0

22.000

54,08

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

40.228

5,84

 

36.758

36.758

5,07

1.3

Đất trồng cây lâu năm

27.217

3,95

 

50.022

50.022

6,89

1.4

Đất rừng phòng hộ

117.736

17,10

122.661

0

122.661

16,90

1.5

Đất rừng đặc dụng

8.299

1,21

20.387

0

20.387

2,81

1.6

Đất rừng sản xuất

448.654

65,18

452.861

0

452.861

62,40

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

1.865

0,27

1.500

0

1.500

0,21

1.8

Đất làm muối

 

 

 

 

 

 

1.9

Các loại đất nông nghiệp còn lại

191

0,03

 

835

835

0,12

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

48.001

5,78

59.437

0

59.437

7,15

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

10.928

22,77

13.636

0

13.636

22,94

2.2

Đất an ninh

38

0,08

126

0

126

0,21

2.3

Đất khu công nghiệp

 

 

762

0

762

1,28

2.4

Đất khu chế xuất

 

 

 

126

126

0,21

2.5

Đất cụm công nghiệp

42

0,09

 

548

548

0,92

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

109

0,23

 

375

375

0,63

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

171

0,36

 

748

748

1,26

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

178

0,37

 

219

219

0,37

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh.

14.705

30,64

18150

571

18721

31,50

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

14

0,10

395

-364

31

0,16

 

Đất xây dựng cơ sở y tế

67

0,46

131

0

131

0,70

 

Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo

445

3,03

659

0

659

3,52

 

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

14

0,10

485

0

485

2,59

2.10

Đất có di tích, lịch sử - văn hóa

631

1,32

863

-223

640

1,08

2.11

Đất danh lam, thắng cảnh

 

 

 

223

223

0,37

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

674

1,40

840

0

840

1,41

2.13

Đất ở tại nông thôn

7.132

14,86

 

7584

7.584

12,76

2.14

Đất ở tại đô thị

984

2,05

1.310

64

1.374

2,31

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

113

0,24

 

182

182

0,31

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

39

0,08

 

128

128

0,22

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

8

0,02

 

8

8

0,01

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

556

1,16

 

926

926

1,56

3

Đất chưa sử dụng

94.647

11,39

45.866

2

45.868

5,52

3.1

Đất khu công nghệ cao*

 

 

 

 

 

 

3.2

Đất khu kinh tế*

19.810

2,38

47.354

 

47.354

5,70

3.3

Đất đô thị*

8.285

1,00

15.991

 

15.991

1,78

3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện

a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các ngành, lĩnh vực, cấp huyện và cấp xã của tỉnh phải đảm bảo dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã phải thống nhất chặt chẽ từ tổng thể của tỉnh đến các địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.

b) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.

c) Khuyến khích việc khai hoang phủ xanh đất trống, đồi núi trọc nhằm đẩy nhanh tiến độ đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; đẩy mạnh trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng trên đất trống để tăng nhanh độ che phủ.

d) Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả.

đ) Tạo nguồn vốn đầu tư từ quỹ phát triển đất, sử dụng thỏa đáng nguồn thu từ đất để sử dụng cho các mục đích như: ứng vốn để đầu tư quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch; ứng vốn để thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào sản xuất nông lâm nghiệp,…

e) Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

g) Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về đất đai. Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, nhằm đảm bảo tính thống nhất, đúng tiến độ và đúng mục đích sử dụng đất được duyệt.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục để trình Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- C, PVP, các CV VP HĐND tỉnh;
- C, PVP, các phòng VP UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.

CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Nghiệm

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 14/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Hoàng Văn Nghiệm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND thông qua điều chỉ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký