Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.

Thông tin chung về văn bản
  • Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Số hiệu: 12/2016/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.
  • Ngày thông qua: Ngày 05 tháng 8 năm 2016.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 16 tháng 8 năm 2016.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 83/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Đối tượng áp dụng và các trường hợp miễn thu lệ phí

Nghị quyết xác định rõ đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn lệ phí nhằm bảo đảm an sinh xã hội:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
  • Các trường hợp được miễn thu lệ phí:
    • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật.
    • Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, và đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
Mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Mức thu lệ phí hộ tịch được phân chia cụ thể theo thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện:

1. Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
  • Đăng ký khai sinh quá hạn: 8.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký lại khai sinh: 8.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký lại kết hôn: 30.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký khai tử quá hạn: 8.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký lại khai tử: 8.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng/trường hợp.
  • Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 8.000 đồng/trường hợp.
  • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng/trường hợp.
2. Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
  • Đăng ký khai sinh: 75.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký khai tử: 75.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký kết hôn: 1.500.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký giám hộ: 75.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký thay đổi, chấm dứt giám hộ: 75.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/1 bản sao.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 28.000 đồng/trường hợp.
  • Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (bao gồm khai sinh, giám hộ, nhận cha, mẹ, con, xác định cha, mẹ, con, nuôi con nuôi, thay đổi hộ tịch, khai tử): 75.000 đồng/trường hợp.
  • Ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài: 75.000 đồng/trường hợp.
  • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng/trường hợp.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí

Nghị quyết quy định rõ cơ chế tài chính đối với việc thu, nộp và quản lý nguồn lệ phí hộ tịch thu được:

  • Trường hợp cơ quan có thẩm quyền trực tiếp thu lệ phí: Phải nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
  • Trường hợp ủy quyền thu lệ phí: Cơ quan được ủy quyền thu lệ phí được phép trích để lại 90% số tiền lệ phí thu được nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu lệ phí và hỗ trợ công tác đăng ký hộ tịch. 10% số tiền còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Việc quản lý và sử dụng số tiền trích lại phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính hiện hành.
  • Công tác lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, cùng với thời điểm lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, cơ quan tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm lập dự toán thu, chi lệ phí hộ tịch gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, các cơ quan liên quan được phân công trách nhiệm cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực từ ngày 16 tháng 8 năm 2016 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 83/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2016/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 05 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ;

Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 16/BC-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

1. Đối tượng nộp lệ phí

Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu lệ phí

STT

Công việc thực hiện

Mức thu

(đồng/trường hợp)

I.

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

 

1

Đăng ký khai sinh

 

 

- Đăng ký khai sinh quá hạn

8.000

 

- Đăng ký lại khai sinh

8.000

2

Đăng ký lại kết hôn

30.000

3

Đăng ký khai tử

 

 

- Đăng ký khai tử quá hạn

8.000

 

- Đăng ký lại khai tử

8.000

4

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

15.000

5

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

3.000/1 bản sao

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

15.000

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

15.000

8

Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

8.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

8.000

II

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

 

1

Đăng ký khai sinh

75.000

2

Đăng ký khai tử

75.000

3

Đăng ký kết hôn

1.500.000

4

Đăng ký giám hộ

 

 

- Đăng ký giám hộ

75.000

 

- Đăng ký thay đổi, chấm dứt giám hộ

75.000

5

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

1.500.000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

8.000/1 bản sao

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

28.000

8

Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (bao gồm khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử)

75.000

9

Ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

75.000

10

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

75.000

3. Miễn thu lệ phí

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

4. Quản lý và sử dụng lệ phí

a) Cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch tổ chức thu lệ phí thì phải nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch ủy quyền thu lệ phí thì cơ quan được ủy quyền thu lệ phí được để lại 90% số tiền lệ phí thu được phục vụ cho công tác tổ chức thu lệ phí và hỗ trợ công tác đăng ký hộ tịch theo quy định pháp luật, 10% số tiền thu lệ phí còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Số tiền lệ phí được trích để lại cho cơ quan thu được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.

b) Lập dự toán và quyết toán thu, chi lệ phí đăng ký hộ tịch: hàng năm cùng với việc lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, cơ quan tổ chức thu lệ phí lập dự toán thu, chi lệ phí hộ tịch gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 05 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 8 năm 2016.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 83/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Danh

 

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 12/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 05/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Nguyễn Văn Danh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/08/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký