Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 144/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, đối tượng miễn giảm, cơ chế quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú cũng như lệ phí chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh.

- Quy định về lệ phí đăng ký cư trú

  • Đối tượng nộp: Người đăng ký cư trú với cơ quan có thẩm quyền đăng ký và quản lý cư trú.
  • Các đối tượng không phải nộp lệ phí: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chuẩn của Chính phủ; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
  • Các trường hợp miễn lệ phí: Miễn lệ phí đăng ký cư trú khi đăng ký lần đầu và thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc cấp sổ hộ khẩu và cấp sổ tạm trú.
  • Mức thu và đơn vị thu: Mức thu chi tiết thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết. Đơn vị thu là cơ quan công an các cấp được giao nhiệm vụ đăng ký, quản lý cư trú.

- Quy định về lệ phí chứng minh nhân dân

  • Đối tượng nộp: Công dân được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
  • Các đối tượng không thu lệ phí: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
  • Trường hợp miễn lệ phí: Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi công dân đăng ký lần đầu hoặc thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trường hợp đặc thù: Việc cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới không áp dụng theo mức thu này mà thực hiện theo quy định tại Thông tư số 155/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Mức thu và đơn vị thu: Mức thu thực hiện theo Phụ lục đính kèm Nghị quyết. Cơ quan công an các cấp được giao nhiệm vụ cấp và quản lý chứng minh nhân dân chịu trách nhiệm thu.

- Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí

  • Tỷ lệ để lại: Cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí được phép trích lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu.
  • Trách nhiệm nộp ngân sách: 30% số tiền lệ phí còn lại phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
  • Chế độ quản lý: Việc quản lý, chứng từ và sử dụng tiền lệ phí thu được tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Thời điểm áp dụng: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.
  • Văn bản bị bãi bỏ: Bãi bỏ các quy định liên quan đến mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân tại Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND (ngày 08/7/2009) và Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND (ngày 09/12/2011) của HĐND tỉnh Hà Giang.
  • Trách nhiệm tổ chức: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang có trách nhiệm tổ chức thực hiện và thông báo công khai danh sách các xã, thị trấn vùng cao trên địa bàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 144/2014/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 30 tháng 9 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 12 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Cư trú ngày 20 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính, lệ phí hộ tịch, cư trú và chứng minh nhân dân và Báo cáo thẩm tra số 120/BC-HĐND ngày 28 tháng 9 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:

I. Lệ phí đăng ký cư trú

1. Đối tượng nộp

Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Các đối tượng không phải nộp lệ phí đăng ký cư trú

a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

b) Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

d) Hộ gia đình thuộc hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.

e) Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc.

3. Các trường hợp miễn lệ phí đăng ký cư trú

Miễn lệ phí đăng ký cư trú khi đăng ký lần đầu và thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp sau:

a) Cấp sổ hộ khẩu.

b) Cấp sổ tạm trú.

4. Mức thu: Thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

5. Đơn vị tổ chức thu: Cơ quan công an các cấp được giao nhiệm vụ đăng ký, quản lý cư trú theo quy định hiện hành của pháp luật về cư trú.

II. Lệ phí chứng minh nhân dân

1. Đối tượng nộp: Người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.

2. Các đối tượng không thu lệ phí chứng minh nhân dân

a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;

b) Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;

c) Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc;

3. Các trường hợp miễn lệ phí chứng minh nhân dân

Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Mức thu: Thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

5. Đơn vị tổ chức thu: Cơ quan công an các cấp được giao nhiệm vụ cấp và quản lý chứng minh nhân dân.

III. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí

1. Đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích lại 70% tổng số lệ phí thu được để chi phí cho công tác thu lệ phí, 30% số thu lệ phí còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Việc quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014 và bãi bỏ các nội dung liên quan đến mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân quy định tại Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2009 và Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Riêng đối với các trường hợp cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới thực hiện theo Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân mới.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện và thông báo danh sách các xã, thị trấn vùng cao trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang, Khóa XVI - Kỳ họp thứ 12 (chuyên đề) thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Vương Mí Vàng

 

MỨC THU LỆ PHÍ CƯ TRÚ, LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 144/2014/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Nội dung

Mức thu đối với các phường thuộc thành phố Hà Giang

Mức thu đối với các khu vực khác

 

 

 

I

Lệ phí cư trú

 

 

 

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

15.000 đồng/lần đăng ký

7.000 đồng/lần đăng ký

 

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

20.000 đồng/lần cấp

10.000 đồng/lần cấp

 

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

10.000 đồng/lần cấp

5.000 đồng/lần cấp

 

4

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)

8.000 đồng/lần đính chính

4.000 đồng/lần đính chính

 

II

Lệ phí chứng minh nhân dân

 

 

 

 

Cấp lại, cấp đổi (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân)

9.000 đồng/lần cấp

4.000 đồng/lần cấp

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 144/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 144/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 30/09/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Vương Mí Vàng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 144/2014/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký