Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 76/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú cũng như lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về cư trú và căn cước công dân tại địa phương.

- Quy định chi tiết về Lệ phí đăng ký cư trú

Lệ phí đăng ký cư trú được áp dụng đối với các hộ gia đình và cá nhân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật. Nghị quyết quy định cụ thể về đối tượng miễn lệ phí và cơ quan có thẩm quyền thu như sau:

  • Đối tượng được miễn lệ phí: Áp dụng miễn lệ phí đăng ký cư trú khi thực hiện đăng ký lần đầu và thay mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của nhà nước cho các đối tượng bao gồm: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Thương binh, bệnh binh và con dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Công dân cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban Dân tộc; Công dân thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định.
  • Cơ quan tổ chức thu lệ phí: Công an cấp huyện và Công an cấp xã là các đơn vị trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh.

- Quy định chi tiết về Lệ phí cấp chứng minh nhân dân

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân áp dụng đối với các cá nhân được cơ quan Công an tiến hành cấp chứng minh nhân dân và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp. Các nội dung cụ thể bao gồm:

  • Đối tượng được miễn lệ phí: Thực hiện miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi cấp lần đầu và thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Thương binh, bệnh binh và con dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh; Công dân thuộc các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
  • Cơ quan tổ chức thu lệ phí: Việc thu lệ phí do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự - xã hội thuộc Công an tỉnh Hà Giang và Công an cấp huyện thực hiện nhiệm vụ cấp phát chứng minh nhân dân đảm nhiệm.

- Mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí

Nghị quyết đưa ra nguyên tắc rõ ràng trong việc áp dụng mức thu cũng như cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu phát sinh:

  • Mức thu lệ phí: Nội dung và mức thu cụ thể đối với từng loại lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân được thực hiện chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
  • Quản lý nguồn thu: Các đơn vị tổ chức thu có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Trung ương theo đúng phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Sử dụng nguồn kinh phí: Đơn vị thu không được trích để lại nguồn thu này mà sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao trong dự toán chi thường xuyên hàng năm để tổ chức thực hiện các hoạt động thu lệ phí.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành của Nghị quyết

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan và thời gian áp dụng thực tế:

  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, Kỳ họp thứ Tư thông qua vào ngày 24 tháng 4 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2017.
  • Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 144/2014/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76/2017/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 24 tháng 4 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 13/BC-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về Lệ phí đăng ký cư trú và Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Lệ phí đăng ký cư trú:

a) Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b) Đối tượng miễn lệ phí: Miễn lệ phí đăng ký cư trú khi đăng ký lần đầu và thay mới sổ hộ khẩu và sổ tạm trú theo quy định của nhà nước đối với các đối tượng sau:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, bệnh binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh.

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Công dân thuộc xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

- Công dân thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định.

c) Đơn vị tổ chức thu: Công an cấp huyện và Công an cấp xã.

2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân:

a) Đối tượng áp dụng:

- Cá nhân được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân;

- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

b) Đối tượng miễn lệ phí: Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi cấp lần đầu và thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng sau:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, bệnh binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh.

- Công dân thuộc xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

c) Đơn vị tổ chức thu:

- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự - xã hội Công an tỉnh;

- Công an cấp huyện làm công tác cấp phát chứng minh nhân dân.

3. Nội dung và mức thu: Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí:

a) Quản lý nguồn thu lệ phí: Đơn vị tổ chức thu nộp 100% số thu vào ngân sách Trung ương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành;

b) Đơn vị thu sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao trong dự toán để tổ chức thực hiện.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII - Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 144/2014/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ban công tác đại biểu - UBTVQH;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công an;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TTr. Tỉnh ủy; HĐND; UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH khóa XIV tỉnh Hà Giang;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XVII;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH cấp tỉnh;
- TTr.HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH; HĐND; UBND tỉnh;
- Báo Hà Giang; Đài PTTH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh; TT Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Thào Hồng Sơn

 

PHỤ LỤC

MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang

STT

Nội dung thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

Đối với phường, thị trấn trung tâm huyện

Đối với các khu vực khác

I

Lệ phí đăng ký cư trú

 

 

 

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

đồng/lần/đăng ký

15.000

7.000

2

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân

đồng/lần cấp

20.000

10.000

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

đồng/lần cấp

10.000

5.000

4

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)

đồng/lần/đính chính

8.000

4.000

5

Gia hạn tạm trú

đồng/lần gia hạn

4.000

2.000

II

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân

 

 

 

 

Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân)

đồng/lần cấp

9.000

4.000

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 76/2017/NQ-HĐND quy định về Lệ phí đăng ký cư trú và Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 76/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 24/04/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Thào Hồng Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/05/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 76/2017/NQ-HĐND quy định về Lệ phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký