Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 147/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai (Khóa VIII, kỳ họp thứ 12) thông qua ngày 11/12/2014 quy định về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2020.

1. Mục tiêu phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2015 - 2020

Nghị quyết đề ra các mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn nhằm nâng cao quy mô, chất lượng và cơ sở vật chất đối với cấp học mầm non:

  • Quy mô phát triển:
    • Năm học 2015 - 2016: Huy động trẻ dưới 3 tuổi đạt 25%; trẻ từ 3 - 5 tuổi đạt 90% (riêng trẻ 5 tuổi đạt 100%).
    • Đến năm 2020: Huy động trẻ dưới 3 tuổi đạt 50% (tăng bình quân 5%/năm); trẻ từ 3 - 5 tuổi đạt 100% (tăng bình quân 2%/năm), duy trì 100% trẻ 5 tuổi đến lớp.
  • Chất lượng giáo dục:
    • Năm học 2015 - 2016: Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cân nặng dưới 8%, suy dinh dưỡng chiều cao dưới 10%; nâng tỷ lệ trẻ học bán trú lên 90%; trường đạt chuẩn quốc gia đạt 30%; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015.
    • Đến năm 2020: Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cân nặng xuống dưới 6%, suy dinh dưỡng chiều cao dưới 8%; nâng tỷ lệ trẻ học bán trú lên 95%; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 50%; củng cố và duy trì bền vững kết quả phổ cập.
  • Phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập:
    • Phấn đấu đến năm 2015: Tỷ lệ trẻ học ngoài công lập ở nhà trẻ đạt 48%, mẫu giáo đạt 42,5%.
    • Đến năm 2020: Tỷ lệ trẻ học ngoài công lập ở nhà trẻ đạt 60%, mẫu giáo đạt 55%. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư khoảng 29 công trình trường mầm non ngoài công lập.
  • Các điều kiện đảm bảo:
    • Mạng lưới trường lớp: Đến cuối năm 2015, đảm bảo 171/171 xã, phường, thị trấn đều có trường mầm non công lập. Giai đoạn 2016 - 2020 tập trung phát triển trường lớp tại các địa bàn khu công nghiệp, khu vực tập trung đông dân cư.
    • Đội ngũ nhà giáo: Phấn đấu tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đạt 65% (năm 2015) và đạt từ 80 - 85% (năm 2020).
    • Trang thiết bị dạy học: Đạt ít nhất 85% số trường được trang bị đủ thiết bị dạy học vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.

2. Nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện

Để đạt được các mục tiêu trên, HĐND tỉnh Đồng Nai thống nhất triển khai các giải pháp trọng tâm:

  • Tuyên truyền và quản lý: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành học mầm non.
  • Chính sách hỗ trợ tài chính cho đội ngũ:
    • Hỗ trợ giáo viên giảng dạy bán trú tại các trường công lập: 500.000 đồng/tháng/người (chi trả 9 tháng/năm).
    • Hỗ trợ nhân viên cấp dưỡng tại các trường công lập: 700.000 đồng/tháng/người (chi trả 9 tháng/năm).
    • Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện.
    • Hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cấp dưỡng tại các cơ sở mầm non ngoài công lập.
  • Đào tạo và nâng cao chất lượng chương trình: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn và trên chuẩn; thực hiện đổi mới chương trình, phương pháp giáo dục mầm non mới, tiếp cận phù hợp với sự phát triển của trẻ.
  • Quy hoạch đất đai và hạ tầng:
    • Ưu tiên phân bổ vốn đầu tư cho hệ thống công lập tại các khu vực áp lực cao như Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom...
    • Rà soát quỹ đất sử dụng sai mục đích của các cơ quan, doanh nghiệp để chuyển sang xây dựng trường mầm non.
    • Bắt buộc quy hoạch quỹ đất xây dựng trường mầm non trong các dự án khu đô thị, khu chung cư mới; phối hợp với các đơn vị quốc phòng trên địa bàn để hỗ trợ quỹ đất.
  • Khuyến khích xã hội hóa: Thực hiện ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai nhằm thu hút doanh nghiệp, công ty đầu tư xây dựng trường mầm non cho con em công nhân. Tăng cường kiểm tra, cấp phép và xử lý vi phạm đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập.

3. Kinh phí thực hiện giai đoạn 2015 - 2020

  • Kinh phí đầu tư xây dựng: Dự kiến nguồn vốn tỉnh phân cấp cho cấp huyện đầu tư xây dựng các công trình giáo dục là 3.732 tỷ đồng. Các địa phương ưu tiên nguồn ngân sách này cho mầm non công lập kết hợp huy động nguồn lực xã hội hóa.
  • Kinh phí sự nghiệp hỗ trợ: Chi trả hỗ trợ giáo viên bán trú, nhân viên cấp dưỡng công lập và bồi dưỡng cơ sở ngoài công lập là 212,2 tỷ đồng.

4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm.
  • Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh thực hiện giám sát quá trình triển khai Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua (ngày 11/12/2014).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 147/2014/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em được Quốc hội thông ngày 15/6/2004;

Căn cứ Luật Giáo dục được Quốc hội thông ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non;

Sau khi xem xét Tờ trình số 11074/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về thông qua Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Báo cáo số 11481/BC-UBND ngày 09/12/2014 về việc báo cáo điều chỉnh, bổ sung nội dung Tờ trình, nội dung Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua nội dung phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu

a) Quy mô phát triển

Đến năm học 2015 - 2016, trẻ dưới 03 tuổi được huy động đến lớp đạt 25%; trẻ từ 3 - 5 tuổi đến lớp đạt 90%, trong đó trẻ 05 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ 100%;

Đến năm 2020, trẻ dưới 03 tuổi được huy động đến lớp đạt 50% (bình quân tăng 5%/năm); trẻ từ 3 - 5 tuổi đến lớp đạt 100% (bình quân tăng 2%/năm), trong đó, trẻ 05 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ 100%.

b) Chất lượng giáo dục

- Đến năm học 2015 - 2016, tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng cân nặng không quá 8% và suy dinh dưỡng chiều cao không quá 10%; nâng tỷ lệ trẻ được học bán trú lên 90%; phấn đấu trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ 30%; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi trong năm 2015;

- Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng cân nặng không quá 6% và suy dinh dưỡng chiều cao không quá 8%; nâng tỷ lệ trẻ được học bán trú lên 95%; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 50%; củng cố, duy trì kết quả phổ cập mầm non cho trẻ 05 tuổi.

c) Phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập

Phấn đấu đến 2015, tỷ lệ trẻ học ngoài công lập ở nhà trẻ đạt 48%, mẫu giáo đạt 42,5%; đến năm 2020, tỷ lệ trẻ học ngoài công lập ở nhà trẻ đạt 60%, mẫu giáo đạt 55%. Thực hiện xã hội hóa đầu tư khoảng 29 công trình trường mầm non ngoài công lập ở các địa phương.

d) Các điều kiện đảm bảo phát triển

- Về mạng lưới trường lớp: Đến cuối năm 2015, đảm bảo 171/171 xã, phường, thị trấn đều có trường mầm non công lập. Giai đoạn 2016 - 2020 ưu tiên đầu tư kinh phí xây dựng trường mầm non công lập và thực hiện tốt các chính sách ưu đãi để khuyến khích phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập, đảm bảo mục tiêu huy động trẻ. Chú trọng phát triển mạng lưới trường lớp ở địa bàn có khu công nghiệp, tập trung đông dân cư.

- Về đội ngũ: Đảm bảo đội ngũ nuôi dạy trẻ đủ về số lượng theo quy định và đạt chuẩn về trình độ giảng dạy. Phấn đấu đến 2015, tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đạt 65%; đến năm 2020, tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đạt 80 - 85%.

- Về tăng cường trang thiết bị: Thực hiện đầu tư bổ sung trang thiết bị dạy học cho các trường mầm non. Đến năm 2015 có ít nhất 85% số trường mầm non được đầu tư thiết bị dạy học mầm non, đến năm 2020 đảm bảo 100% trường mầm non có đủ các thiết bị, đồ dùng đồ chơi theo quy định.

- Về chế độ chính sách: Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách của Trung ương đối với ngành học mầm non và thực hiện tốt chế độ hỗ trợ của tỉnh cho đội ngũ giáo viên, nhân viên cấp dưỡng mầm non.

2. Nhiệm vụ và giải pháp

a) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về ý nghĩa, vị trí, vai trò của giáo dục mầm non đối với chính quyền địa phương các cấp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước đối với ngành học mầm non, phát huy tính chủ động, trách nhiệm của địa phương trong việc huy động mọi nguồn lực của hệ thống chính trị, đầu tư, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục mầm non.

b) Thực hiện hỗ trợ đối với giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên giáo dục mầm non

- Hỗ trợ cho đội ngũ giáo viên giảng dạy bán trú tại các trường công lập 500.000 đồng/tháng/người, hỗ trợ nhân viên cấp dưỡng các trường công lập 700.000 đồng/tháng/người; chế độ được chi trả 09 tháng/năm; nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách khối huyện.

- Nhà nước hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cấp dưỡng ở các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập nhằm nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.

c) Tăng cường thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục mầm non để đảm bảo đủ về số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non và thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi; khuyến khích đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý các trường mầm non học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

d) Nâng cao chất lượng công tác đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non theo quy định, trong đó, tập trung thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới ở tất cả các cơ sở giáo dục mầm non; thực hiện đánh giá các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo hướng tiếp cận phù hợp với sự phát triển của trẻ.

đ) Xây dựng và hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non; Ưu tiên phân bổ kinh phí đầu tư cho hệ thống trường lớp mầm non công lập trên địa bàn các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, trong đó, chú trọng đầu tư mạng lưới trường lớp mầm non ở các khu công nghiệp có áp lực về nhu cầu gửi trẻ mầm non cao như Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom.... Thực hiện việc rà soát đối với quỹ đất của các đơn vị nhà nước, doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích để chuyển sang phục vụ phát triển mạng lưới giáo dục mầm non trên địa bàn. Đối với các dự án phát triển khu đô thị, các khu nhà chung cư khi quy hoạch cơ sở hạ tầng phải quan tâm dành quỹ đất để xây dựng trường mầm non. Đề nghị các đơn vị quốc phòng đóng trên địa bàn tỉnh có đông con em quân nhân phối hợp với địa phương để hỗ trợ quỹ đất cho phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn.

e) Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế để khuyến khích phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập; khuyến khích, hỗ trợ các công ty, xí nghiệp đầu tư phát triển trường mầm non phục vụ cho con em công nhân. Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, cấp phép hoạt động, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập để đảm bảo các cơ sở này hoạt động theo đúng điều kiện quy định.

3. Kinh phí thực hiện

a) Kinh phí đầu tư xây dựng trường lớp mầm non

Giai đoạn 2015 - 2020, dự kiến vốn tỉnh phân cấp cho các địa phương cấp huyện để đầu tư xây dựng công trình giáo dục là 3.732 tỷ đồng. Căn cứ phân cấp quản lý đầu tư xây dựng hiện hành, các địa phương có sự ưu tiên kinh phí ngân sách để đầu tư xây dựng công trình trường mầm non công lập trên địa bàn, đồng thời thực hiện huy động xã hội hóa đầu tư, xây dựng các công trình trường mầm non ngoài công lập để đảm bảo mạng lưới trường, lớp cho việc huy động trẻ mầm non ra lớp theo mục tiêu đề ra.

b) Kinh phí sự nghiệp hỗ trợ giáo viên bán trú, nhân viên cấp dưỡng tại các trường mầm non công lập; bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ ngoài công lập giai đoạn 2015 - 2020 là 212,2 tỷ đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh tổ chức giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP: Quốc hội (A+ B); Chính phủ (A + B);
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Các Bộ: GD&ĐT;Tư pháp; Tài chính; Nội vụ;
- Thường trực: TU; HĐND tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- VKSND; TAND;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã Long Khánh, Tp. Biên Hòa;
- VP: Tỉnh ủy; ĐĐBQH&HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Báo Đồng Nai, Báo LĐĐN, Đài PTTH Đồng Nai;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Trần Văn Tư

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 147/2014/NQ-HĐND về phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 147/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Trần Văn Tư
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/12/2014
Tình trạng: ● Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 147/2014/NQ-HĐND về phát triển giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký