Tóm tắt Quyết định 02/2016/QĐ-UBND về mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016, 2017
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang áp dụng cho hai năm tài chính 2016 và 2017. Đây là văn bản hướng dẫn cụ thể dựa trên nền tảng Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Quy định chi tiết về mức thu phí chợ đối với từng nhóm đối tượng
Mức thu phí chợ được phân loại cụ thể dựa trên tính chất hoạt động của các đối tượng kinh doanh và địa bàn hoạt động như sau:
- Nhóm đối tượng kinh doanh thông thường: Đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 (trừ hộ nông dân tự sản xuất, tự tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp), điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 thuộc Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND, mức thu phí được áp dụng bằng 80% mức thu tối đa.
- Hộ nông dân tự sản xuất và tự tiêu thụ: Đối với nhóm đối tượng là hộ nông dân tự sản xuất và tự tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 thuộc Mục I Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND, mức thu phí được áp dụng bằng 100% mức thu tối đa.
- Đối tượng mua bán gia súc:
- Đối với đối tượng bán dê: Mức thu phí chợ được áp dụng bằng 80% mức thu tối đa.
- Đối với đối tượng bán các loại gia súc khác: Tại khu vực chợ trung tâm thành phố Hà Giang và huyện Bắc Quang, mức thu áp dụng bằng 42% mức thu tối đa; tại các địa bàn còn lại trong tỉnh, mức thu áp dụng bằng 30% mức thu tối đa.
- Chợ do tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh: Đối với các mô hình chợ được đầu tư bằng nguồn vốn xã hội hóa của tổ chức hoặc cá nhân, mức thu phí chợ tối đa không được vượt quá 02 (hai) lần so với mức thu quy định đối với các nhóm đối tượng nêu trên.
- Quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí chợ
Nguồn thu từ phí chợ được để lại cho đơn vị tổ chức thu phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích theo các quy định sau:
- Nội dung chi từ nguồn phí chợ để lại:
- Chi trả lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương và các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho người lao động trực tiếp thực hiện công tác thu và quản lý chợ.
- Chi phí quản lý hành chính tại đơn vị bao gồm: văn phòng phẩm, điện, nước, thông tin liên lạc, chi phí hội nghị, họp bàn, tổng kết và sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất, máy móc thiết bị.
- Chi cho các hoạt động nghiệp vụ phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí chợ.
- Chi cho công tác bảo trì, sửa chữa thường xuyên và các đợt sửa chữa lớn cơ sở hạ tầng chợ.
- Các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ chế quản lý tài chính và quyết toán đối với từng mô hình quản lý:
- Đối với Ban quản lý chợ: Thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tự bảo đảm hoặc tự bảo đảm một phần chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Tài chính.
- Đối với Tổ quản lý chợ: Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch thu, chi hàng năm đối với các chợ thuộc thẩm quyền quản lý của xã. Chính quyền cấp xã có trách nhiệm theo dõi, hạch toán, quyết toán và báo cáo tài chính riêng biệt đối với các khoản thu, chi này theo chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã.
- Đối với chợ do tổ chức, cá nhân kinh doanh: Việc quản lý, hạch toán và thực hiện nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về phí, lệ phí và các Luật Thuế hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm hướng dẫn và giám sát: Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện quyết định trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Trưởng Ban quản lý chợ cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2016/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 02 tháng 02 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU VÀ QUẢN LÝ PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG NĂM 2016, 2017
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ các Luật Thuế;
Căn cứ Thông tư số 67/2003/TT-BTV ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 21/TTr-STC ngày 27/01/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định về mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016 và năm 2017 như sau:
1. Về mức thu phí chợ (Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
a) Tại khoản 1, khoản 2 (trừ đối tượng là hộ nông dân tự sản xuất, tự tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp); điểm a, khoản 3 và điểm a khoản 4, Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Mức thu bằng 80% mức thu tối đa.
b) Đối tượng là hộ nông dân tự sản xuất và tự tiêu thụ quy định tại khoản 2; điểm b, khoản 3, Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Mức thu bằng 100% mức thu tối đa.
c) Tại điểm b, khoản 4, Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí chợ, mức thu như sau:
- Đối với đối tượng bán dê: Bằng 80% mức thu tối đa.
- Đối với đối tượng bán gia súc khác: Tại chợ trung tâm thành phố Hà Giang và huyện Bắc Quang bằng 42%; địa bàn còn lại bằng 30% mức thu tối đa.
d) Đối với chợ do tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh: Mức thu phí chợ tối đa không quá 02 (hai) lần mức thu quy định tại điểm a, b, c.
2. Quản lý nguồn thu
Theo quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí chợ.
3. Sử dụng và quyết toán nguồn thu phí chợ được để lại cho đơn vị tổ chức thu
a) Sử dụng tiền phí chợ
- Chi cho người lao động: Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định.
- Chi quản lý tại đơn vị: Vật tư văn phòng, điện, nước, thông tin liên lạc, họp bàn, hội nghị tổng kết, sửa chữa cơ sở vật chất: Nhà cửa, máy móc thiết bị...
- Chi cho các hoạt động tổ chức thu.
- Chi bảo trì, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn chợ.
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Quản lý và quyết toán các khoản thu, chi hoạt động của đơn vị tổ chức thu:
- Đối với Ban quản lý chợ: Thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo toàn hoặc tự đảm bảo một phần hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Đối với Tổ quản lý chợ: Do UBND cấp xã xây dựng kế hoạch thu, chi hàng năm tại các chợ thuộc xã quản lý. Xã có trách nhiệm theo dõi, hạch toán, quyết toán và báo cáo tài chính riêng đối với các khoản thu, chi do Tổ quản lý chợ thực hiện theo quy định về chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã.
- Đối với chợ do tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán; phí, lệ phí và các Luật Thuế hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2. Giao cho Sở Tài chính, Sở Công Thương hướng dẫn, xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Trưởng Ban quản lý chợ và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ CHỢ NĂM 2016, NĂM 2017
(Kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| TT | Đối tượng nộp phí chợ | Đơn vị tính | Mức thu phí chợ năm 2016 và năm 2017 | |
| Chợ trung tâm thành phố Hà Giang và huyện Bắc Quang | Các địa bàn còn lại | |||
| I | CHỢ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ |
|
|
|
| 1 | Đối với đối tượng kinh doanh cố định, thường xuyên không mua hoặc không thuê địa điểm kinh doanh tại chợ |
|
|
|
| a | Vị trí 1: Điểm kinh doanh thuận lợi nhất có mặt tiền hướng đường chính hoặc có mặt tiền đường nội bộ bên ngoài chợ |
|
|
|
|
| - Chợ hạng 1 | đồng/m2/tháng | 95.000 | 80.000 |
|
| - Chợ hạng 2 | đồng/m2/tháng | 80.000 | 70.000 |
|
| - Chợ hạng 3 |
|
|
|
|
| + Chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố | đồng/m2/tháng | 70.000 | 60.000 |
|
| + Chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố | đồng/m2/tháng | 40.000 | 30.000 |
| b | Vị trí 2: Điểm kinh doanh thuận lợi có một đường nội bộ nhánh hoặc có mặt tiền đường nội bộ trong nhà chính của chợ |
|
|
|
|
| - Chợ hạng 1 | đồng/m2/tháng | 82.000 | 70.000 |
|
| - Chợ hạng 2 | đồng/m2/tháng | 70.000 | 60.000 |
|
| - Chợ hạng 3 |
|
|
|
|
| + Chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố | đồng/m2/tháng | 60.000 | 50.000 |
|
| + Chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố | đồng/m2/tháng | 36.000 | 25.000 |
| c | Vị trí 3: Là các điểm kinh doanh khác còn lại của chợ |
|
|
|
|
| - Chợ hạng 1 | đồng/m2/tháng | 70.000 | 60.000 |
|
| - Chợ hạng 2 | đồng/m2/tháng | 60.000 | 50.000 |
|
| - Chợ hạng 3 |
|
|
|
|
| + Chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố | đồng/m2/tháng | 50.000 | 40.000 |
|
| + Chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố | đồng/m2/tháng | 30.000 | 20.000 |
| 2 | Đối với đối tượng kinh doanh không cố định, không thường xuyên tại chợ, bao gồm chợ họp theo phiên |
|
|
|
| a | Chợ hạng 1 | đồng/hộ/ngày | 25.000 | 20.000 |
| b | Chợ hạng 2 |
|
|
|
|
| - Đối với đối tượng kinh doanh công thương nghiệp | đồng/hộ/ngày | 20.000 | 16.000 |
|
| - Đối với đối tượng buôn bán, kinh doanh khác | đồng/hộ/ngày | 16.000 | 12.000 |
|
| - Hộ nông dân bán hàng tự sản xuất và tự tiêu thụ | đồng/hộ/ngày | 4.000 | 3.000 |
| c | Chợ hạng 3 |
|
|
|
|
| - Đối với đối tượng kinh doanh công thương nghiệp | đồng/hộ/ngày | 17.000 | 12.000 |
|
| - Đối với đối tượng buôn bán, kinh doanh khác | đồng/hộ/ngày | 8.000 | 4.000 |
|
| - Hộ nông dân bán hàng tự sản xuất và tự tiêu thụ | đồng/hộ/ngày | 3.000 | 2.000 |
| 3 | Đối với các chủ hàng hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển ra, vào chợ và bán hàng tại chợ |
|
|
|
| a | Phương tiện vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ |
|
|
|
|
| - Xe thô sơ, xe mô tô | đồng/lượt xe | 4.000 | 2.000 |
|
| - Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn | đồng/lượt xe | 8.000 | 6.000 |
|
| - Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn trở lên | đồng/lượt xe | 16.000 | 12.000 |
| b | Bán hàng trên các phương tiện tại chợ |
|
|
|
|
| - Xe thô sơ, xe mô tô | đồng/ngày/xe | 30.000 | 20.000 |
|
| - Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn | đồng/ngày/xe | 60.000 | 40.000 |
|
| - Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn trở lên | đồng/ngày/xe | 120.000 | 80.000 |
| 4 | Phí chợ đối với đối tượng bán gia súc (trong chợ có khu vực bán gia súc; chợ gia súc độc lập; chợ phiên gia súc) | đồng/con/ngày |
|
|
| a | Đại gia súc: Trâu, bò, ngựa |
| 32.000 | 20.000 |
| b | Gia súc |
|
|
|
|
| - Dê |
| 10.000 | 8.000 |
|
| - Gia súc khác |
| 5.000 | 3.000 |
| II | CHỢ DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐẦU TƯ, KINH DOANH |
| Mức thu phí tối đa không quá 02 (hai) lần mức thu tại mục I | |
- 1 Thông tư 67/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị quyết 207/2015/NQ-HĐND Quy định về Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 1 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ 08 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về lĩnh vực Tài chính
- 2 Quyết định 133/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2020
- 3 Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Nghị quyết 149/2014/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 38/2015/QĐ-UBND về mức thu phí chợ Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 6401/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt mức thu phí tại 07 chợ và 21 kiốt bán hàng thuộc địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
- 5 Quyết định 34/2007/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6 Quyết định 27/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng mức thu tại chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 7 Quyết định 1374/2007/QĐ-UBND về mức thu và tỷ lệ trích để lại phí chợ Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
- 8 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ 08 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về lĩnh vực Tài chính
- 9 Quyết định 133/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2020
- 10 Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ 08 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về lĩnh vực Tài chính
- 2 Quyết định 133/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2020
- 3 Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Thông tư 67/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị quyết 149/2014/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4 Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 5 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Nghị quyết 207/2015/NQ-HĐND Quy định về Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 8 Quyết định 38/2015/QĐ-UBND về mức thu phí chợ Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
- 9 Quyết định 6401/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt mức thu phí tại 07 chợ và 21 kiốt bán hàng thuộc địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
- 10 Quyết định 34/2007/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11 Quyết định 27/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng mức thu tại chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 12 Quyết định 1374/2007/QĐ-UBND về mức thu và tỷ lệ trích để lại phí chợ Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn