Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021, quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.

Thông tin chung về văn bản pháp luật

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ ba.
  • Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2021.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2022.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về cùng nội dung.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Tài liệu đất đai ở đây bao gồm bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề và bản đồ địa chính.
  • Đối tượng áp dụng và đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai. Đồng thời, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí này.

Các đối tượng được miễn nộp phí

Nghị quyết quy định chính sách miễn nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và phục vụ nhiệm vụ công, bao gồm:

  • Hộ nghèo.
  • Người cao tuổi.
  • Người khuyết tật.
  • Người có công với cách mạng.
  • Các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của Đảng và Nhà nước theo quy định.

Cơ quan có thẩm quyền thu phí

Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh bao gồm:

  • Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Dương và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
  • Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương.
  • Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Chế độ quản lý và sử dụng nguồn phí thu được

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Việc phân chia và sử dụng nguồn thu này được quy định cụ thể như sau:

  • Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu phí: Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ và phục vụ công tác thu phí theo quy định của pháp luật.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp 20% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Mức thu phí chi tiết: Được thực hiện cụ thể theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2021/NQ-HĐND

Bình Dương, ngày 10 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 5835/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 73/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai (bao gồm cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

3. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

4. Đối tượng miễn nộp phí

- Hộ nghèo;

- Người cao tuổi;

- Người khuyết tật;

- Người có công với cách mạng;

- Các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và nhà nước theo quy định.

5. Cơ quan thu phí

a) Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố.

b) Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương.

c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

6. Mức thu phí: (Phụ lục kèm theo).

7. Quản lý và sử dụng phí

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích lại 80% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp 20% vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- TT Công báo, Website, Báo, Đài PT-TH Bình Dương;
- Cơ sở Dữ liệu Quốc gia về pháp luật - Sở Tư pháp;
- Các phòng thuộc Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh, App;
- Lưu: VT, Tuấn.

CHỦ TỊCH





Phạm Văn Chánh

 

PHỤ LỤC

MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương).

Số TT

Loại tài liệu

Đơn vị tính

Mức thu phí (đồng)

Cung cấp trực tiếp

Cung cấp qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử

Đối với thông tin dạng giấy

Đối với thông tin dạng số

Đối với thông tin dạng giấy

Đối với thông tin dạng số

1

Hồ sơ tài liệu đất đai

01 trang

36.000

30.000

38.000

32.000

2

Các loại bản đồ

01 mảnh

80.000

65.000

84.000

68.000

3

Tổng hợp thông tin địa chính

10 thửa

43.000

 

45.000

 

* Ghi chú:

- Mức thu tại Phụ lục này cho 01 (một) trang, từ trang thứ hai mỗi trang tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên.

- Mức thu tại Phụ lục này cho 01 (một) mảnh, từ mảnh thứ hai mỗi mảnh tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên.

- Mức thu tại Phụ lục này cho 10 (mười) thửa, nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức trên.

- Mức thu tại Phụ lục này chưa bao gồm chi phí chuyển gửi qua đường bưu điện và chi phí thiết bị sao lưu dữ liệu (đĩa CD, DVD, USB...)./.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 15/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Phạm Văn Chánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2022
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký