Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các quy định của văn bản này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Ngày ban hành: 12/03/2021.
- Ngày có hiệu lực: 22/03/2021.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Bùi Thị Quỳnh Vân.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai cung cấp dịch vụ khai thác, sử dụng tài liệu đất đai.
- Cơ quan thu phí: Bao gồm Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn.
- Các đối tượng khác: Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí này.
- Các trường hợp được miễn nộp phí (Điều 2)
Nghị quyết quy định miễn nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các đối tượng chính sách và đối tượng đặc thù sau:
- Hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định.
- Người có công với cách mạng.
- Người khuyết tật.
- Đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sinh sống tại các xã có điều kiện đặc biệt khó khăn.
- Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (Điều 3)
Lưu ý: Mức thu dưới đây chưa bao gồm chi phí nhân bản tài liệu thực tế phát sinh.
- Đối với hồ sơ tài liệu đất đai: Mức phí cơ bản tính cho 01 trang tài liệu. Khi số trang tăng thêm, mỗi trang tăng thêm được tính bằng 11% của mức phí cơ bản.
- Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 40.000 đồng/trang.
- Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 32.000 đồng/trang.
- Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng giấy: 42.000 đồng/trang.
- Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng số: 35.000 đồng/trang.
- Đối với các loại bản đồ: Mức phí cơ bản tính cho 01 mảnh bản đồ. Khi số mảnh tăng thêm, mỗi mảnh tăng thêm được tính bằng 11% của mức phí cơ bản.
- Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 130.000 đồng/mảnh.
- Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 105.000 đồng/mảnh.
- Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng giấy: 135.000 đồng/mảnh.
- Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng số: 120.000 đồng/mảnh.
- Đối với hồ sơ khác: Mức phí cơ bản tính cho nhóm quy chuẩn gồm 10 thửa đất. Khi số lượng thửa đất thay đổi, mức phí được tính tỷ lệ thuận theo số lượng thửa thực tế.
- Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 46.000 đồng/10 thửa.
- Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 35.000 đồng/10 thửa.
- Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng giấy: 50.000 đồng/10 thửa.
- Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng số: 40.000 đồng/10 thửa.
- Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí (Điều 4)
- Phương thức nộp phí: Người nộp phí thực hiện nộp tiền phí theo từng lần phát sinh khi có yêu cầu cung cấp dịch vụ.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí:
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Được trích để lại 60% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí; 40% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn: Phải thực hiện nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Chế độ quản lý tài chính: Định kỳ hàng tháng, các cơ quan thu phí có trách nhiệm gửi toàn bộ số tiền phí đã thu được vào Tài khoản phí chờ nộp mở tại Kho bạc Nhà nước, đồng thời thực hiện kê khai, quyết toán tiền phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5 & Điều 6)
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII Kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 12 tháng 3 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2021.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2021/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 24
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp phí
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai cung cấp.
b) Cơ quan thu phí
Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Uỷ ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn.
c) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Các trường hợp miễn nộp phí
1. Hộ nghèo.
2. Người có công với cách mạng, người khuyết tật.
3. Đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ở các xã đặc biệt khó khăn.
Điều 3. Mức thu phí (Mức thu này không bao gồm chi phí nhân bản tài liệu)
1. Đối với hồ sơ tài liệu đất đai (Mức phí bên dưới được tính cho 01 trang, khi số trang tăng thêm thì mỗi trang tăng thêm đó được tính bằng 11% của mức phí):
a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 40.000 đồng/ trang;
b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 32.000 đồng/ trang;
c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 42.000 đồng/ trang;
d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 35.000 đồng/ trang.
2. Đối với các loại bản đồ (Mức phí bên dưới được tính cho 01 mảnh, khi số mảnh tăng thêm thì mỗi mảnh tăng thêm đó được tính bằng 11% của mức phí):
a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 130.000 đồng/ mảnh;
b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 105.000 đồng/ mảnh;
c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 135.000 đồng/ mảnh;
d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 120.000 đồng/ mảnh.
3. Đối với hồ sơ khác: (Mức phí bên dưới được tính cho 10 thửa, khi số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức phí):
a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 46.000 đồng/10 thửa;
b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 35.000 đồng/10 thửa;
c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 50.000 đồng/10 thửa;
d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 40.000 đồng/10 thửa.
Điều 4. Kê khai thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh.
2. Đối với cơ quan thu phí là Văn phòng Đăng ký đất đai được trích để lại 60% để trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 40% còn lại vào ngân sách nhà nước.
3. Đối với cơ quan thu phí là Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn: nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
4. Định kỳ hàng tháng, cơ quan thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào Tài khoản phí chờ nộp mở tại Kho bạc Nhà nước và thực hiện kê khai, quyết toán tiền phí thu được theo quy định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII Kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 12 tháng 3 năm 2021và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2021; thay thế Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5 Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10 Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 11 Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 12 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 13 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương