Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI thông qua tại Kỳ họp thứ 5 ngày 08 tháng 12 năm 2021. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định cụ thể về các chủ thể tham gia vào quan hệ thu, nộp và quản lý phí khai thác tài liệu đất đai như sau:
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tài liệu khai thác bao gồm hồ sơ, tài liệu về đất đai, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề và bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Tổ chức thu phí: Các cơ quan được giao nhiệm vụ cung cấp thông tin và thu phí bao gồm: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết; Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan liên quan khác: Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí này.
Các đối tượng được miễn nộp phí
Nghị quyết quy định chính sách nhân văn và hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chính trị thông qua việc miễn nộp phí cho các đối tượng sau:
- Hộ nghèo, người khuyết tật, người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
- Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các thôn, khu phố, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao.
- Các cơ quan tiến hành hoạt động tố tụng thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Mức phí được xây dựng chi tiết dựa trên hình thức cung cấp thông tin (trực tiếp hoặc gián tiếp) và định dạng tài liệu (dạng giấy hoặc dạng số):
1. Trường hợp cung cấp thông tin trực tiếp:
- Hồ sơ tài liệu: Mức phí là 39.000 đồng/01 trang đối với thông tin dạng giấy và 32.000 đồng/01 trang đối với thông tin dạng số.
- Các loại bản đồ: Mức phí là 95.000 đồng/01 mảnh đối với thông tin dạng giấy và 78.000 đồng/01 mảnh đối với thông tin dạng số.
- Hồ sơ khác: Mức phí là 46.000 đồng/10 thửa đối với thông tin dạng giấy (không áp dụng cho dạng số).
2. Trường hợp cung cấp qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc các hình thức gián tiếp khác:
- Hồ sơ tài liệu: Mức phí là 41.000 đồng/01 trang đối với thông tin dạng giấy và 30.000 đồng/01 trang đối với thông tin dạng số.
- Các loại bản đồ: Mức phí là 100.000 đồng/01 mảnh đối với thông tin dạng giấy và 75.000 đồng/01 mảnh đối với thông tin dạng số.
- Hồ sơ khác: Mức phí là 48.000 đồng/10 thửa đối với thông tin dạng giấy (không áp dụng cho dạng số).
Phương pháp tính phí và giới hạn mức thu
Để đảm bảo tính hợp lý khi cá nhân, tổ chức khai thác tài liệu với số lượng lớn, Nghị quyết quy định nguyên tắc tính phí lũy tiến giảm dần và mức trần tối đa như sau:
- Đối với hồ sơ tài liệu: Mức phí nêu trên áp dụng cho trang đầu tiên. Từ trang thứ hai trở đi, mức phí cho mỗi trang tăng thêm được tính bằng 0,11 lần mức phí của trang đầu tiên.
- Đối với các loại bản đồ: Mức phí nêu trên áp dụng cho mảnh đầu tiên. Từ mảnh thứ hai trở đi, mức phí cho mỗi mảnh tăng thêm được tính bằng 0,11 lần mức phí của mảnh đầu tiên.
- Đối với hồ sơ khác: Mức phí áp dụng cho quy mô từ 01 đến 10 thửa đất. Từ thửa thứ 11 trở đi, mỗi thửa đất tăng thêm sẽ cộng thêm 4.600 đồng.
- Mức thu tối đa: Tổng mức thu phí khai thác không được vượt quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu hoặc bản đồ cho một lần cung cấp.
- Lưu ý về chi phí phát sinh: Mức thu phí quy định tại Nghị quyết này chưa bao gồm các khoản chi phí thực tế phát sinh khác như chi phí nhân bản (photocopy), công chứng, chứng thực và cước phí gửi tài liệu qua đường bưu điện.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
Nguồn thu từ phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được phân bổ và quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí:
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí: Tổ chức thu phí được phép giữ lại 70% tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp 30% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước theo chương mục quy định.
- Công tác kê khai, quyết toán: Việc kê khai, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 55/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về cùng nội dung.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2021/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 4572/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 150/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức thu phí:
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đặt tại các huyện, thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết; Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
c) Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
3. Đối tượng miễn nộp phí:
a) Hộ nghèo, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, khu phố, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Các cơ quan Đảng, Nhà nước thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao; các cơ quan tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật.
4. Mức thu phí:
| STT | Loại tài liệu | Đơn vị tính | Thông tin dạng giấy | Thông tin dạng số |
| I | Cung cấp trực tiếp | |||
| 1 | Hồ sơ tài liệu | Đồng/01 trang | 39.000 | 32.000 |
| 2 | Các loại bản đồ | Đồng/01 mảnh | 95.000 | 78.000 |
| 3 | Hồ sơ khác | Đồng/10 thửa | 46.000 |
|
| II | Cung cấp qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và các hình thức khác | |||
| 1 | Hồ sơ tài liệu | Đồng/01 trang | 41.000 | 30.000 |
| 2 | Các loại bản đồ | Đồng/01 mảnh | 100.000 | 75.000 |
| 3 | Hồ sơ khác | Đồng/10 thửa | 48.000 |
|
Mức tính phí khai thác hồ sơ tài liệu được tính cho 01 trang, mỗi trang tăng thêm được tính bằng 0,11 lần mức phí của trang đầu tiên.
Mức tính phí khai thác các loại bản đồ tính cho 01 mảnh, mỗi mảnh tăng thêm được tính bằng 0,11 lần mức phí của mảnh đầu tiên.
Mức tính phí khai thác các loại hồ sơ khác tính cho từ 01 đến 10 thửa, từ thửa thứ 11 trở đi thì mỗi thửa được cộng thêm 4.600 đồng.
Mức thu trên tối đa không vượt quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu, bản đồ.
(Mức thu trên không bao gồm chi phí nhân bản, công chứng, chứng thực và gửi tài liệu).
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Tổ chức thu phí được để lại 70% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ- CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; nộp 30% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
b) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận Khóa XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 55/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 24/2019/TT-BTNMT sửa đổi và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 12 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1 Nghị quyết 55/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3 Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 24/2019/TT-BTNMT sửa đổi và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 12 Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 13 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 14 Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 15 Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 16 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương