Nghị quyết 15/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên, được thông qua tại Kỳ họp thứ ba khóa XV vào ngày 20 tháng 7 năm 2012, là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt tổng biên chế công chức cho các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh trong năm 2012. Nghị quyết này quy định chi tiết về số lượng công chức được giao cho từng khối cơ quan, đơn vị, đồng thời xác định các thay đổi so với năm trước và cơ chế tổ chức thực hiện.
Thông tin chung về Nghị quyết
- Tên văn bản: Nghị quyết 15/NQ-HĐND phê duyệt biên chế công chức các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Hưng Yên năm 2012
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày thông qua: 20 tháng 7 năm 2012
- Hiệu lực: Sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Phê duyệt biên chế công chức năm 2012
Nghị quyết đã phê duyệt tổng biên chế công chức các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Hưng Yên năm 2012 là 1.894 người. Cụ thể, cơ cấu biên chế được phân bổ như sau:
- Biên chế giao cho các đơn vị: 1.880 người.
- Khối các sở, ban, ngành tỉnh: 984 người.
- Khối Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: 896 người.
- Biên chế dự phòng: 14 người.
So với năm 2011, tổng biên chế giao cho các đơn vị đã tăng 20 người (từ 1.860 người lên 1.880 người). Các thay đổi cụ thể về biên chế công chức tại các đơn vị thuộc khối sở, ban, ngành tỉnh bao gồm:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Tăng 03 biên chế (từ 53 lên 56 người) cho các phòng chuyên môn.
- Sở Nội vụ: Tăng 01 biên chế (từ 72 lên 73 người) cho phòng Công tác Thanh niên.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Tăng 01 biên chế (từ 48 lên 49 người) để bố trí 01 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Y tế: Tăng 03 biên chế (từ 59 lên 62 người), cụ thể cho Chi cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm.
- Sở Xây dựng: Tăng 03 biên chế (từ 31 lên 34 người) để bố trí cho Phòng Quản lý Chất lượng Công trình Xây dựng.
- Sở Giao thông Vận tải: Tăng 01 biên chế (từ 34 lên 35 người) để bố trí 01 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tăng 07 biên chế (từ 143 lên 150 người) để bố trí cho Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên.
- Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng chống tham nhũng: Tăng 01 biên chế (từ 09 lên 10 người).
Đối với khối Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổng biên chế được giữ nguyên là 896 người, không có sự thay đổi so với năm 2011.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (tức là sau ngày 20 tháng 7 năm 2012).
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XV - Kỳ họp thứ ba thông qua vào ngày 20 tháng 7 năm 2012.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 20 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH NĂM 2012
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XV- KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;
Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;
Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-BNV ngày 11/5/2012 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức năm 2012 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 982/TTr-UBND ngày 20/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế - Hội đồng nhân dân tỉnh và các ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt biên chế công chức các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Hưng Yên năm 2012 như sau
Tổng biên chế công chức năm 2012: 1.894 người
- Giao cho các đơn vị: 1.880 người.
Trong đó:
+ Khối các sở, ban, ngành tỉnh: 984 người.
+ Khối UBND các huyện, thành phố: 896 người.
- Dự phòng: 14 người.
Cụ thể như sau:
| TT | ĐƠN VỊ | GIAO NĂM 2011 | GIAO NĂM 2012 | SỐ TĂNG | GHI CHÚ |
| Khối các đơn vị thuộc sở, ban, ngành tỉnh | 964 | 984 | 20 |
| |
| 1 | Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND tỉnh | 20 | 20 | 0 |
|
| 2 | Văn phòng UBND tỉnh | 53 | 56 | 03 | Các phòng CM |
| 3 | Sở Nội vụ - Cơ quan Sở - Ban TĐKT - Ban Tôn giáo - Chi cục QLNN về VTLT | 72 39 13 10 10 | 73 40 13 10 10 | 01 01 0 0 0 | 01 b/c: phòng Công tác TN |
| 4 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 48 | 49 | 01 | Bố trí b/c 01 PGĐ Sở |
| 5 | Sở Y tế - Cơ quan Sở - Chi cục Dân số - KHHGĐ - Chi cục An toàn VSTP | 59 27 15 17 | 62 27 15 20 | 03 0 0 03 |
|
| 6 | Sở Văn hóa Thể thao và DL | 34 | 34 | 0 |
|
| 7 | Sở Lao động TBXH | 55 | 55 | 0 |
|
| 8 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 44 | 44 | 0 |
|
| 9 | Sở Xây dựng | 31 | 34 | 03 | Bố trí 03 b/c cho Phòng QLCLCTXD |
| 10 | Sở Giao thông Vận tải - Cơ quan Sở - Ban ATGT | 34 29 5 | 35 30 5 | 01 01 0 | Bố trí b/c 01 PGĐ Sở |
| 11 | Sở Công Thương - Cơ quan Sở - Chi cục QLTT | 96 40 56 | 96 40 56 | 0 0 0 |
|
| 12 | Sở Thông tin - Truyền thông | 24 | 24 | 0 |
|
| 13 | Sở Nông nghiệp - PTNT - Cơ quan Sở - VP Điều phối Chương trình mục tiêu QG xây dựng nông thôn mới - Chi cục PTNT - Chi cục BVTV - Chi cục PCLB&QLĐĐ - Chi cục Thú y - Chi cục Thủy lợi - Chi cục QLCL Nông, LS,TS - Chi cục Kiểm lâm | 143 43 13 13 17 11 11 13 12 | 150 43 07 13 13 17 11 11 13 12 | 07 0 07 0 0 0 0 0 0 | Bố trí cho VP Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên
|
| 14 | Sở Tài chính | 48 | 48 | 0 |
|
| 15 | Sở Tư pháp | 26 | 26 | 0 |
|
| 16 | Sở Tài nguyên Môi trường - Cơ quan Sở - Chi cục BVMT | 54 40 14 | 54 40 14 | 0 0 0 |
|
| 17 | Sở Khoa học Công nghệ - Cơ quan Sở - Chi cục TCĐLCL | 39 26 13 | 39 26 13 | 0 0 0 |
|
| 18 | Thanh tra tỉnh | 35 | 35 | 0 |
|
| 19 | Ban QL các KCN | 25 | 25 | 0 |
|
| 20 | Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng | 09 | 10 | 01 |
|
| 21 | BQL khu Đại học Phố Hiến | 15 | 15 | 0 |
|
| Khối các huyện, thành phố | 896 | 896 | 0 |
| |
| 1 | Huyện Ân Thi | 94 | 94 | 0 |
|
| 2 | Huyện Kim Động | 93 | 93 | 0 |
|
| 3 | Huyện Khoái Châu | 99 | 99 | 0 |
|
| 4 | Huyện Tiên Lữ | 93 | 93 | 0 |
|
| 5 | Huyện Phù Cừ | 86 | 86 | 0 |
|
| 6 | Huyện Yên Mỹ | 92 | 92 | 0 |
|
| 7 | Huyện Mỹ Hào | 85 | 85 | 0 |
|
| 8 | Huyện Văn Lâm | 83 | 83 | 0 |
|
| 9 | Huyện Văn Giang | 83 | 83 | 0 |
|
| 10 | Thành phố Hưng Yên | 88 | 88 | 0 |
|
|
| Tổng cộng | 1.860 | 1.880 | 20 |
|
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết này.
2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XV - Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2012./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức
- 3 Thông tư 07/2010/TT-BNV hướng dẫn Quy định tại Nghị định 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 418/QĐ-BNV năm 2012 giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND phê duyệt kế hoạch biên chế đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Ninh Thuận năm 2010
- 2 Nghị quyết 30/NQ-HĐND phê duyệt biên chế công chức năm 2012 trong các cơ quan, tổ chức hành chính của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Tiền Giang
- 3 Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2012 phê duyệt biên chế công chức năm 2012 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Thái Bình
- 4 Nghị quyết 50/2012/NQ-HĐND phê duyệt kế hoạch biên chế công chức, viên chức năm 2013 tỉnh Nghệ An
- 5 Nghị quyết 50/2011/NQ-HĐND phê duyệt biên chế công chức năm 2012 trong cơ quan, tổ chức hành chính do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 6 Nghị quyết 57/2012/NQ-HĐND về phê duyệt biên chế công chức năm 2012 của tỉnh Long An
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức
- 3 Thông tư 07/2010/TT-BNV hướng dẫn Quy định tại Nghị định 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 418/QĐ-BNV năm 2012 giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND phê duyệt kế hoạch biên chế đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Ninh Thuận năm 2010
- 6 Nghị quyết 30/NQ-HĐND phê duyệt biên chế công chức năm 2012 trong các cơ quan, tổ chức hành chính của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Tiền Giang
- 7 Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2012 phê duyệt biên chế công chức năm 2012 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Thái Bình
- 8 Nghị quyết 50/2012/NQ-HĐND phê duyệt kế hoạch biên chế công chức, viên chức năm 2013 tỉnh Nghệ An
- 9 Nghị quyết 50/2011/NQ-HĐND phê duyệt biên chế công chức năm 2012 trong cơ quan, tổ chức hành chính do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 10 Nghị quyết 57/2012/NQ-HĐND về phê duyệt biên chế công chức năm 2012 của tỉnh Long An