Tóm tắt Nghị quyết 171/2015/NQ-HĐND Quy định về Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Nghị quyết số 171/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI, kỳ họp thứ 14 (Chuyên đề) thông qua, ban hành quy định chi tiết về phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này:
- Đối tượng nộp phí vệ sinh
- Áp dụng đối với tất cả các cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, đơn vị, tổ chức, và các cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động tại những khu vực có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Quy định về mức thu phí
- Mức thu phí vệ sinh được quy định mức tối đa chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế để quy định mức thu cụ thể cho từng đối tượng, từng khu vực và hướng dẫn tổ chức thực hiện trên toàn địa bàn tỉnh.
- Các đơn vị tổ chức thu phí vệ sinh
Nghị quyết phân định rõ ràng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức thu phí vệ sinh bao gồm:
- Ban quản lý chợ: Thực hiện thu phí đối với các khu vực chợ có Ban quản lý.
- Công ty Cổ phần môi trường đô thị Hà Giang.
- Các đơn vị dịch vụ công cộng và môi trường đô thị tại địa bàn các huyện.
- Các cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ công cộng và vệ sinh môi trường được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí vệ sinh
Nguồn thu từ phí vệ sinh được quản lý và sử dụng dựa trên tính chất của đơn vị tổ chức thu phí, cụ thể như sau:
- Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thu phí: Áp dụng cho các đơn vị không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã thực hiện chuyển giao quyền cho tổ chức, cá nhân. Toàn bộ số tiền phí thu được hạch toán là doanh thu của tổ chức, cá nhân đó. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ thực hiện nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành, đồng thời tự quản lý và sử dụng nguồn thu theo quy định pháp luật.
- Đối với các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thu phí: Áp dụng cho các đơn vị do Nhà nước đầu tư (khoản thu thuộc ngân sách nhà nước). Việc phân bổ được thực hiện theo hai trường hợp:
- Trường hợp đơn vị đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thu phí theo dự toán hằng năm: Đơn vị phải thực hiện nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý (đơn vị thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%).
- Trường hợp đơn vị chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thu phí: Đơn vị thu phí được phép để lại 30% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí theo quy định. Số tiền còn lại (70%) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp và thực hiện hạch toán theo chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
- Nghị quyết 171/2015/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2015.
- Nghị quyết này thay thế toàn bộ các quy định liên quan đến Phí vệ sinh tại các văn bản sau của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang:
- Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007 về việc quy định về thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí vệ sinh, phí thư viện và phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2010 quy định mức thu, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sửa đổi, bổ sung quy định về Phí vệ sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 171/2015/NQ-HĐND | Hà Giang, ngày 24 tháng 04 năm 2015 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 14 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 27/TTr-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang” và Báo cáo thẩm tra số 134/BC-KTNS ngày 22/4/2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh đã thảo luận và nhất trí,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
1. Đối tượng nộp:
Các cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh tại những khu vực có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.
2. Mức thu: Quy định mức thu tối đa tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
3. Đơn vị tổ chức thu:
a) Ban quản lý chợ: Thu phí đối với các chợ có Ban quản lý.
b) Công ty Cổ phần môi trường đô thị Hà Giang.
c) Đơn vị dịch vụ công cộng và môi trường đô thị các huyện.
d) Cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ công cộng và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu Phí vệ sinh:
a) Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thu phí (không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân): Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành và quản lý, sử dụng số tiền phí thu theo quy định của pháp luật.
b) Đối với các tổ chức, đơn vị sự nghiệp tổ chức thu phí (do Nhà nước đầu tư là khoản thu của ngân sách nhà nước):
- Trường hợp đơn vị, tổ chức thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hằng năm thì phải nộp 100% số phí thu được vào ngân sách theo phân cấp (đơn vị thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%).
- Đơn vị, tổ chức thu phí nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí thì được để lại 30% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí theo quy định; số phí còn lại (70%) nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp và được hạch toán theo chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2015 và thay thế các quy định liên quan đến Phí vệ sinh tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh gồm: Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007 “về việc quy định về thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí vệ sinh, phí thư viện và phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp”; Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 “quy định mức thu, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sửa đổi, bổ sung quy định về Phí vệ sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007”.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể phù hợp với thực tế và hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI - Kỳ họp thứ 14 (Chuyên đề) thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
MỨC THU PHÍ VỆ SINH
(Kèm theo Nghị quyết số 171/2015/NQ-HĐND ngày 24/4/2015 của HĐND tỉnh Hà Giang)
| STT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu tối đa | ||
| Địa bàn Thành phố Hà Giang | Thị trấn thuộc huyện Vị Xuyên, Bắc Quang | Địa bàn còn lại và các huyện còn lại | |||
| Các đơn vị hành chính, sự nghiệp, đơn vị, trụ sở làm việc của doanh nghiệp (không xác định được khối lượng rác) |
|
|
|
| |
| 1 | Cơ quan hành chính, sự nghiệp, đơn vị, trụ sở doanh nghiệp có số lao động từ 20 người trở xuống | đồng/tháng | 100.000 | 80.000 | 60.000 |
| 2 | Cơ quan hành chính, sự nghiệp, đơn vị, trụ sở doanh nghiệp có số lao động từ 21 người đến 50 người | đồng/tháng | 180.000 | 160.000 | 140.000 |
| 3 | Cơ quan hành chính, sự nghiệp, đơn vị, trụ sở doanh nghiệp trên 50 người đến 100 người | đồng/tháng | 300.000 | 280.000 | 260.000 |
| 4 | Cơ quan hành chính, sự nghiệp, đơn vị, trụ sở doanh nghiệp trên 100 người | đồng/tháng | 420.000 | 400.000 | 380.000 |
|
|
|
|
| ||
| 1 | Cơ sở kinh doanh ăn uống, cà phê, giải khát, karaoke... | đồng/tháng | 300.000 | 280.000 | 260.000 |
| 2 | Cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ | đồng/phòng | 26.000 | 24.000 | 22.000 |
| 3 | Hộ kinh doanh nhà ở cho thuê | đồng/phòng | 14.000 | 12.000 | 10.000 |
| 4 | Cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng, điện, nước, mộc, kim khí, nội thất, ô tô, xe máy | đồng/tháng | 300.000 | 280.000 | 260.000 |
| 5 | Cơ sở dịch vụ sửa chữa ô tô, mô tô | đồng/tháng | 300.000 | 280.000 | 260.000 |
| 6 | Cơ sở dịch vụ rửa xe | đồng/tháng | 180.000 | 160.000 | 140.000 |
| 7 | Cửa hàng cắt tóc, gội đầu; hộ kinh doanh quà bánh, xôi, bún, cháo, rau | đồng/tháng | 300.000 | 280.000 | 260.000 |
| 8 | Các hộ kinh doanh dịch vụ tại các loại chợ (bao gồm giết mổ gia cầm và động vật khác) |
|
|
|
|
|
| - Giết mổ gia cầm và các loại động vật khác, kinh doanh hoa quả | đồng/tháng | 120.000 | 100.000 | 80.000 |
|
| - Các hộ kinh doanh khác còn lại | đồng/tháng | 90.000 | 70.000 | 50.000 |
| 9 | Cơ sở sản xuất kinh doanh khác còn lại | đồng/tháng | 100.000 | 80.000 | 60.000 |
| 10 | Cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ xác định được khối lượng rác thải từ 1m3 trở lên | đồng/m3 rác | 240.000 | 220.000 | 200.000 |
| Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm (trừ cơ sở kinh doanh giết mổ trực tiếp tại các chợ) |
|
|
|
| |
| 1 | Cơ sở giết mổ tập trung | đồng/tháng | 450.000 | 430.000 | 410.000 |
| 2 | Cơ sở giết mổ nhỏ lẻ | đồng/tháng | 180.000 | 160.000 | 140.000 |
| Đối với các công trình xây dựng (không xác định được khối lượng rác) |
|
|
|
| |
| 1 | Công trình xây dựng mới | đồng /m2 sàn | 1.800 | 1.600 | 1.400 |
| 2 | Đối với công trình cải tạo, sửa chữa (nhà ở tư nhân) tại nơi có hoạt động thu gom rác thải | đồng/công trình | 250.000 | 230.000 | 210.000 |
| Cơ sở khám chữa bệnh (không xác định được khối lượng rác thải sinh hoạt) |
|
|
|
| |
| 1 | Cơ sở khám chữa bệnh tư nhân | đồng/tháng | 450.000 | 430.000 | 410.000 |
| 2 | Bệnh viện |
|
|
|
|
|
| - Từ 400 giường trở lên | đồng/tháng | 3.200.000 | 3.000.000 | 2.800.000 |
|
| - Từ 200 giường đến dưới 400 giường | đồng/tháng | 2.600.000 | 2.400.000 | 2.200.000 |
|
| - Dưới 200 giường | đồng/tháng | 1.800.000 | 1.600.000 | 1.400.000 |
| 3 | Cơ sở khám, chữa bệnh khác còn lại | đồng/tháng | 1.600.000 | 1.400.000 | 1.200.000 |
| Các tổ chức, cơ quan, đơn vị xác định được khối lượng rác thải từ 1m3 trở lên | đồng/m3 rác | 240.000 | 220.000 | 200.000 | |
| Đồng/hộ /tháng | 30.000 | 28.000 | 26.000 | ||
- 1 Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sửa đổi quy định về Phí Vệ sinh tại Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV - kỳ họp thứ 15 ban hành
- 2 Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐND Quy định về thu, quản lý và sử dụng Phí đấu giá, Phí vệ sinh, Phí thư viện và Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XV, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 193/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2016
- 2 Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2016 công bố danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định về phí và lệ phí hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Quyết định 3375/2014/QĐ-UBND quy định thu phí vệ sinh tại địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí vệ sinh rác thải trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 4 Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND quy định mức thu tối đa phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tỉnh Nam Định
- 5 Quyết định 193/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2016
- 6 Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2016 công bố danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định về phí và lệ phí hết hiệu lực thi hành
- 7 Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sửa đổi quy định về Phí Vệ sinh tại Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV - kỳ họp thứ 15 ban hành
- 2 Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐND Quy định về thu, quản lý và sử dụng Phí đấu giá, Phí vệ sinh, Phí thư viện và Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XV, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 3 Quyết định 193/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2016
- 4 Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2016 công bố danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định về phí và lệ phí hết hiệu lực thi hành
- 5 Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 3375/2014/QĐ-UBND quy định thu phí vệ sinh tại địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí vệ sinh rác thải trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 9 Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND quy định mức thu tối đa phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tỉnh Nam Định